Đáp án Tinh giảng HSK 5 đề 1 kèm giải thích chi tiết từng phần

Đáp án Tinh giảng HSK 5 đề 1 đầy đủ kèm transcript, pinyin, dịch nghĩa và giải thích chi tiết từng câu Nghe hiểu, Đọc hiểu, Viết.
Vân Anh 云英 Vân Anh 云英
12/06/2026
Quy tắc biên tập

Bộ đáp án Tinh giảng HSK 5 đề 1 do Học Bá Education biên soạn nhằm hỗ trợ người học kiểm tra kết quả và củng cố kiến thức sau khi hoàn thành bài luyện đề đầu tiên trong sách “Tinh giảng tinh luyện HSK 5”. Nội dung bài viết đi theo từng phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết, gồm đáp án, transcript, pinyin, dịch nghĩa và giải thích chi tiết cho từng câu hỏi. Nhờ đó, bạn không chỉ đối chiếu được kết quả mà còn hiểu rõ cách phân tích đề, nhận diện lỗi sai và nâng cao kỹ năng làm bài HSK 5 hiệu quả hơn.

Dưới đây là file PDF và audio phần Nghe hiểu của Tinh giảng HSK 5 đề 1 để bạn tải về và thực hành theo cấu trúc bài thi HSK 5:

[Link tải file PDF Tinh giảng HSK 5 đề 1]

[Link tải file audio nghe phần 听力]

Để việc luyện đề đạt hiệu quả tốt hơn, bạn nên thực hành theo đúng thời gian và quy trình của kỳ thi HSK 5 thực tế thay vì chỉ làm bài rồi đối chiếu đáp án. Tổng thời gian làm bài thi HSK 5 thường kéo dài khoảng 125 phút, gồm 30 phút Nghe hiểu, 45 phút Đọc hiểu, 40 phút Viết và khoảng 10 phút điền thông tin, đáp án. Việc luyện đề đúng thời gian quy định sẽ giúp bạn cải thiện tốc độ xử lý câu hỏi, nâng cao khả năng phân bổ thời gian và tích lũy kinh nghiệm làm bài hiệu quả hơn.

Dưới đây là một số mẹo luyện đề hiệu quả:

  • Chuẩn bị giấy nháp, bút và file audio trước khi bắt đầu.
  • Tự chấm điểm bằng đáp án sau khi hoàn thành toàn bộ đề.
  • Đối chiếu transcript, pinyin và phần giải thích chi tiết để hiểu lỗi sai.
  • Ghi chú lại từ vựng, cấu trúc và dạng câu thường nhầm để ôn tập lại hiệu quả hơn.

2. Đáp án Tinh giảng HSK 5 đề 1 kèm giải thích chi tiết

Phần dưới đây tổng hợp đầy đủ đáp án đề 1 Tinh giảng HSK 5 cho cả ba kỹ năng Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết. Mỗi câu đều được trình bày kèm pinyin, dịch nghĩa và phân tích đáp án chi tiết, giúp bạn hiểu rõ từ khóa quan trọng, cấu trúc ngữ pháp và cách suy luận. 

2.1. Phần Nghe hiểu (听力)

Phần Nghe hiểu của đề thi HSK 5 gồm tổng cộng 45 câu hỏi, thời gian làm bài khoảng 30 phút và tối đa 100 điểm. Nếu thi trên giấy, thí sinh sẽ có thêm khoảng 5 phút để điền đáp án vào phiếu trả lời. Toàn bộ nội dung nghe chỉ được phát một lần, vì vậy bạn cần tập trung nắm bắt từ khóa và xác định ý chính ngay trong quá trình nghe.

Dưới đây là đáp án và phần giải thích chi tiết cho từng câu hỏi trong phần Nghe hiểu của Tinh giảng HSK 5 đề 1:

2.1.1. Phần 1 (Câu 1 - 20): Nghe đối thoại ngắn 

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

1

A

女:爸,您瞧瞧,这咳嗽都是您抽烟抽的,就戒了吧! 

男:我也知道呀,可是哪戒得了呀? 

问:男的是什么意思?

Nǚ: Bà, nín qiáoqiao, zhè késou dōu shì nín chōuyān chōu de, jiù jiè le ba!

Nán: Wǒ yě zhīdào ya, kěshì nǎ jiè de liǎo ya?

Wèn: Nán de shì shénme yìsi?

Nữ: Bố à, bố xem đi, cơn ho này đều do hút thuốc mà ra, bố bỏ đi nhé!

Nam: Bố cũng biết chứ, nhưng làm sao mà bỏ được đây?

Hỏi: Người nam nói có nghĩa là gì?

Từ khóa quan trọng là “哪戒得了” = “làm sao bỏ được”. 

→ Người đàn ông hiểu tác hại thuốc lá nhưng cho rằng mình không thể cai được.

2

C

女:还玩儿呀?你想不想上大学了?你看人家大全……

男:又来了,耳朵都快生茧子了。

问:男的是什么意思?

Nǚ: Hái wánr ya? Nǐ xiǎng bù xiǎng shàng dàxué le? Nǐ kàn rénjia Dàquán...

Nán: Yòu lái le, ěrduo dōu kuài shēng jiǎnzi le.

Wèn: Nán de shì shénme tàidu?

Nữ: Vẫn còn chơi à? Con có muốn vào đại học nữa không hả? Nhìn cái Đại Toàn nhà người ta kìa...

Nam: Lại bắt đầu rồi, tai con sắp mọc chai đến nơi rồi đây.

Hỏi: Thái độ của người nam là gì?

Từ khóa: “耳朵都快生茧子了” (tai sắp mọc chai) là một cụm từ lóng, dùng để chỉ việc phải nghe một lời cằn nhằn, giáo huấn quá nhiều lần đến mức phát chán. 

→ Thái độ của người nam là 厌烦 (Yànfán - Chán ghét, phiền phức).

3

D

男:就你那水平,还想跟我争?真是不知天高地厚!

女:你别门缝儿里看人好不好?

问:男的是什么语气?

Nán: Jiù nǐ nà shuǐpíng, hái xiǎng gēn wǒ zhēng? Zhēn shì bù zhī tiān gāo dì hòu!

Nǚ: Nǐ bié ménfèngr lǐ kàn rén hǎo bù hǎo?

Wèn: Nán de shì shénme yǔqì?

Nam: Trình độ như cô mà cũng đòi tranh với tôi à? Đúng là không biết trời cao đất dày là gì!

Nữ: Anh đừng có đứng từ khe cửa mà nhìn người khác (coi thường người khác) được không?

Hỏi: Giọng điệu của người nam là gì?

Từ khóa: “就你那水平” (Cứ như cái trình độ của cô) và “不知天高地厚” (Không biết trời cao đất dày) thể hiện một giọng điệu đầy sự mỉa mai, khinh bỉ và chê bai đối phương. 

→ Đáp án 嘲笑 (Cháoxiào - Giễu cợt, mỉa mai).

4

A

女:鹏鹏,你要是不把玩具收拾好,看我怎么收拾你!

男:想找茬儿冲我来呀,干吗跟孩子撒气?

问:男的觉得女的怎么了?

Nǚ: Péngpeng, nǐ yàoshi bù bǎ wánjù shōushi hǎo, kàn wǒ zěnme shōushi nǐ!

男:Xiǎng zhǎo chá r chòng wǒ lái ya, gànmá gēn hái zi sāqì?

Wèn: Nán de juéde nǚ de zěnme le?

Nữ: Bằng Bằng, nếu con không dọn dẹp đồ chơi cho gọn gàng, xem mẹ xử lý con thế nào!

Nam: Muốn bới lông tìm vết thì cứ nhắm vào tôi đây này, mắc gì trút giận lên đầu con trẻ?

Hỏi: Người nam cảm thấy người nữ đang thế nào?

Từ khóa: “想找茬儿” (Muốn bới móc/tìm lỗi/gây sự) và “跟孩子撒气” (Trút giận lên đứa trẻ). Người nam cho rằng người nữ đang cố tình mượn cớ chuyện đồ chơi để gây sự, trút giận sang mình. 

→ Đáp án 故意挑毛病 (Gùyì tiāo máobìng - Cố tình bới lông tìm vết).

5

D

男:人都有犯错的时候,他既然回来了,就好好儿过日子吧。

女:道理虽然如此,但一想起他以前做的那些事,心里总有点儿过不去。

问:女的是什么意思?

Nán: Rén dōu yǒu fàncuò de shíhou, tā jìrán huílái le, jiù hǎohāor guò rìzi ba.

Nǚ: Dàolǐ suīrán rúcǐ, dàn yī xiǎngqǐ tā yǐqián zuò de nàxiē shì, xīnlǐ zǒng yǒudiǎnr guòbùqù.

Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi?

Nam: Ai cũng có lúc phạm sai lầm, cậu ấy đã quay về rồi thì cứ thế mà sống tốt những ngày tháng tới đi.

Nữ: Đạo lý thì đúng là như vậy, nhưng cứ nghĩ đến những việc anh ta làm trước đây, trong lòng tôi vẫn thấy không tài nào thông suốt (bỏ qua) được.

Hỏi: Người nữ có ý gì?

Từ khóa: “心里总有点儿过不去” (Trong lòng thấy không qua được/vẫn lấn cấn). Cụm từ này thể hiện người nữ dù hiểu lý lẽ nhưng về mặt cảm xúc vẫn chưa thể tha thứ hay chấp nhận ngay được. 

→ Đáp án 很难接受他 (Hěn nán jiēshòu tā - Rất khó chấp nhận anh ta).

6

D

男:你骂谁呢?你再说一遍!

女:瞧你们俩,挺大的人了,有话不能好好儿说呀?动什么粗!

问:女的在干什么?

Nán: Nǐ mà shéi ne? Nǐ zài shuō yībiàn!

Nǚ: Qiáo nǐmen liǎ, tǐng dà de rén le, yǒu huà bùnéng hǎohāor shuō ya? Dòng shénme cū!

Wèn: Nǚ de zài gàn shénme?

Nam: Mày chửi ai đấy? Mày nói lại lần nữa xem nào!

Nữ: Nhìn hai người kìa, lớn tướng cả rồi, có chuyện gì không thể nói năng tử tế được à? Động chân động tay cái gì chứ!

Hỏi: Người nữ đang làm gì?

Từ khóa: “有话不能好好儿说呀” (Có chuyện gì không thể nói năng tử tế à) và “动什么粗” (Động chân động tay làm gì). Người nam đang vô cùng tức giận và chuẩn bị đánh nhau, người nữ can ngăn và bảo họ bình tĩnh nói chuyện. 

→ Hành động này chính là 劝架 (Quànjià - Can ngăn đánh nhau).

7

B

女:一个人出去旅行不觉得孤独吗?连个说话的人都没有。

男:没什么共同语言还不如一个人自由自在。

问:男的是什么意思?

Nǚ: Yīgerén chūqù lǚxíng bù juéde gūdú ma? Lián gè shuōhuà de rén dōu méiyǒu.

Nán: Méi shénme gòngtóng yǔyán hái bùrú yīgerén zìyóuzìzài.

Wèn: Nán de shì shénme yìsi?

Nữ: Một mình đi du lịch không cảm thấy cô đơn sao? Đến một người để nói chuyện cùng cũng không có.

Nam: Không có tiếng nói chung thì thà rằng một mình tự do tự tại còn hơn.

Hỏi: Người nam có ý gì?

Từ khóa: “没什么共同语言” (Không có tiếng nói chung) đồng nghĩa với việc không “志同道合” (cùng chí hướng). 

→ Người nam nhấn mạnh việc đi với người không hợp thì rất chán, chứng tỏ việc tìm người 志同道合很重要 (Cùng chí hướng là rất quan trọng).

8

A

男:二姐,你越来越年轻了,姐夫真是好福气呀!

女:去,少拍马尾!说吧,这次又要多少?

问:从对话中我们可以知道什么?

Nán: Èrjiě, nǐ yuèláiyuè niánqīng le, jiěfu zhēn shì hǎo fúqi ya!

Nǚ: Qù, shǎo pāimǎpì! Shuō ba, zhècì yòu yào duōshao?

Wèn: Cóng duìhuà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Chị hai, chị ngày càng trẻ ra đấy, anh rể đúng là tốt số thật nha!

Nữ: Đi ra, bớt nịnh bợ (vỗ mông ngựa) đi! Nói đi, lần này lại muốn bao nhiêu (tiền) nữa đây?

Hỏi: Từ cuộc đối thoại chúng ta có thể biết được điều gì?

Từ khóa: “少拍马屁” (bớt nịnh hót đi) và “这次又要多少” (lần này lại muốn bao nhiêu). Lời của người nữ vạch trần việc người nam khen ngợi thực chất là để vòi tiền như mọi khi. 

→ Đáp án đúng là A: 男的常向女的要钱 (Người nam thường xuyên xin tiền người nữ). 

9

A

女:爸,以后他要是敢欺负我,我哥说有他好看的!

男:这以后过日子可不能针尖儿对麦芒儿的,让一步没什么大不了了。

问:男的是什么意思?

Nǚ: Bà, yǐhòu tā yàoshi gǎn qīfu wǒ, wǒ gē shuō yǒu tā hǎokàn de!

Nán: Zhè yǐhòu guò rìzi kě bùnéng zhēnjiānr duì màimángr de, ràng yībù méi shénme dàbùliǎo le.

Wèn: Nán de shì shénme yìsi?

Nữ: Bố à, sau này anh ta mà dám bắt nạt con, anh trai con bảo sẽ cho anh ta biết tay đấy!

Nam: Cuộc sống sau này không thể cứ đối đầu gay gắt (mũi kim đấu đầu bông lúa mạch) được, nhường nhịn một bước cũng chẳng có gì to tát cả.

Hỏi: Người nam có ý gì?

Từ khóa: “不能针尖儿对麦芒儿” (không được như mũi kim đấu đầu bông lúa mạch - ý chỉ sự đối đầu nảy lửa, không ai nhường ai) và “让一步” (nhường một bước). Người bố khuyên con gái trong cuộc sống hôn nhân cần biết bao dung, nhường nhịn. 

→ Đáp án đúng là A: 婚姻生活需要容忍 (Cuộc sống hôn nhân cần sự nhẫn nhịn/bao dung).

10

C

男:星期天莉莉也上班呀?真够辛苦的!

女:哪儿呀!不是发了年终奖吗?让几 个钱烧的,这一大早就给商店送钱去了,忙着呢!

问:从对话中我们可以知道什么?

Nán: Xīngqītiān Lìli yě shàngbān ya? Zhēn gòu xīnkǔ de!

Nǚ: Nǎr ya! Bú shì fā le niánzhōngjiǎng ma? Ràng jǐ gè qián shāo de, zhè yī dàzǎo jiù gěi shāngdiàn sòngqián qù le, máng zhe ne!

Wèn: Cóng duìhuà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Chủ nhật mà Ly Ly cũng đi làm à? Thật là vất vả quá!

Nữ: Đâu có! Chẳng phải là được phát thưởng cuối năm sao? Tiền làm rát túi (bị tiền thiêu đốt), nên ngay từ sáng sớm đã đến cửa hàng "tặng tiền" rồi, đang bận rộn lắm!

Hỏi: Từ cuộc đối thoại chúng ta có thể biết được điều gì?

Từ khóa: “给商店送钱去了” (đến cửa hàng tặng tiền) là cách nói hài hước, mỉa mai, dùng để chỉ việc đi mua sắm (tiêu tiền). Cụm “让钱烧的” chỉ việc có tiền nên ngứa ngáy tay chân muốn tiêu. 

→ Đáp án đúng là C: 莉莉去买东西了 (Ly Ly đi mua đồ rồi).

11

C

男:放心吧,我就是爬也得爬完全程,不能给您丢脸。

女:实在不行也别硬挺着,没什么丢脸不丢脸的。

问:女的是什么意思?

Nán: Fàngxīn ba, wǒ jiùshì pá yě děi pá wán quánchéng, bùnéng gěi nín diūliǎn.

Nǚ: Shízài bùxíng yě bié yìngtǐng zhe, méi shénme diūliǎn bù diūliǎn de.

Wèn: 女 de shì shénme yìsi?

Nam: Yên tâm đi, con dù có phải bò cũng phải bò hết chặng đường, không thể làm bố/mẹ mất mặt được.

Nữ: Thực sự không chịu nổi thì cũng đừng cố gượng, chẳng có gì là mất mặt với không mất mặt cả.

Hỏi: Người nữ có ý gì?

Từ khóa: “别硬挺着” (đừng cố gắng gượng quá sức). Người nữ khuyên người nam nếu vượt quá giới hạn thì không nên cố quá mà hãy lượng sức mình, an toàn là trên hết. 

→ Đáp án đúng là C: 量力而行 (Liànglì ér xíng - Lượng sức mà làm).

12

C

男:这烂摊子,谁爱管谁管,我可不管了!

女:你怎么能就这么一走了之呢?

问:女的是什么意思?

Nán: Zhè làntānzi, shéi ài guǎn shéi guǎn, wǒ kě bù guǎn le!

Nǚ: Nǐ zěnme néng jiù zhème yī zǒu liǎo zhī ne?

Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi?

Nam: Cái đống hỗn độn này, ai thích dọn thì dọn, tôi không quản nữa!

Nữ: Sao anh có thể cứ thế mà bỏ đi vô trách nhiệm (nhất tẩu liễu chi) như vậy được chứ?

Hỏi: Người nữ có ý gì?

Từ khóa: “你怎么能就这么一走了之呢?” (Sao anh có thể bỏ đi vô trách nhiệm như vậy?). Thành ngữ “一走了之” nghĩa là trốn tránh trách nhiệm bằng cách bỏ đi. Câu hỏi vặn lại của người nữ nhằm khẳng định người nam không được đi, phải có trách nhiệm giải quyết. 

→ Đáp án đúng là C: 男的应该承担责任 (Người nam nên gánh vác trách nhiệm).

13

B

男:小文还能帮妈妈干家务呢!真不错。

女:你看她那歪着鼻子扭着嘴 的样儿,是真的愿意吗?

问:从对话中我们可以知道什么?

Nán: Xiǎowén hái néng bāng māma gàn jiāwù ne! Zhēn búcuò.

Nǚ: Nǐ kàn tā nà wāi zhe bízi niǔ zhe zuǐ de yàngr, shì zhēnde yuànyì ma?

Wèn: Cóng duìhuà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Tiểu Văn còn biết giúp mẹ làm việc nhà nữa cơ à! Thật là ngoan quá.

Nữ: Anh nhìn cái bộ dạng nhăn mũi méo mồm của nó kìa, nhìn xem có giống là thật lòng tự nguyện không cơ chứ?

Hỏi: Từ cuộc đối thoại chúng ta có thể biết được điều gì?

Từ khóa: “歪着鼻子扭着嘴” (nhăn mũi méo mồm - thể hiện sự phụng phịu, khó chịu) và “是真的愿意吗?” (có thật là tự nguyện không? -> ý là hoàn toàn ép buộc). Do đó, Tiểu Văn không hề thích làm việc nhà. 

→ Đáp án đúng là B: 小文并不情愿做家务 (Tiểu Văn không hề tình nguyện làm việc nhà).

14

C

女:每个月都要随份子,弄得日子紧巴巴的。

男:是呀,这人情债什么时候是个头呀?真够累的!

问:他们为什么觉得累?

Nǚ: Měi gè yuè dōu yào suí fènzi, nòng de rìzi jǐnbābā de.

Nán: Shì ya, zhè rénqíngzhài shénme shíhou shì gè tóu ya? Zhēn gòu lèi de!

Wèn: Tāmen wèishénme juéde lèi?

Nữ: Tháng nào cũng phải đi tiền mừng đám đình (tùy phần tử), làm cho cuộc sống cứ eo hẹp, túng quẫn cả lại.

Nán: Phải đấy, cái nợ ân tình (nhân tình trái) này biết bao giờ mới chấm dứt đây? Đúng là mệt mỏi thật!

Hỏi: Tại sao họ lại cảm thấy mệt mỏi?

Từ khóa: “随份子” (đi tiền mừng/quà cáp cưới hỏi, ma chay, tiệc tùng...) và “人情债” (nợ nhân tình, nợ xã giao). Cả hai từ này đều liên quan trực tiếp đến việc chi tiêu tiền bạc và thời gian để duy trì các mối quan hệ xã hội. 

→ Đáp án đúng là C: 维系人际关系 (Wéixì rénjì guānxì - Duy trì các mối quan hệ xã hội).

15

C

男:还没好呀,不就是炒几个菜吗?

女:站着说话不腰疼!要不,你来试试?

问:女的是什么意思?

Nán: Hái méi hǎo ya, bú jiùshì chǎo jǐ gè cài ma?

Nǚ: Zhàn zhe shuōhuà bù yāoténg! Yàobù, nǐ lái shìshi?

Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi?

Nam: Vẫn chưa xong à, chẳng phải chỉ là xào vài món rau thôi sao?

Nữ: Đứng nói chuyện thì không đau lưng (nói thì dễ làm mới khó)! Hay là anh vào thử xem?

Hỏi: Người nữ có ý gì?

Từ khóa: “站着说话不腰疼” (Đứng nói thì không đau lưng) là câu tục ngữ kinh điển, mỉa mai những người không trực tiếp làm mà chỉ đứng ngoài nói ra nói vào, cho rằng mọi việc đều dễ dàng. Câu này đồng nghĩa với việc chê đối phương chỉ giỏi nói khoác. 

→ Đáp án đúng là C: 说大话很容易 (Nói khoác, nói lời đao to búa lớn thì rất dễ).

16

C

女:你怎么不去接彤彤呀?

男:我浑身跟散了架似的,歇歇再去不行呀?

问:男的怎么了?

Nǚ: Nǐ zěnme bù qù jiē Tóngtong ya?

Nán: Wǒ húnshēn gēn sǎn le jià shìde, xiēxie zài qù bùxíng ya?

Wèn: Nán de zěnme le?

Nữ: Sao anh không đi đón Đồng Đồng đi?

Nam: Cả người anh như rã rời ra từng mảnh đây này, nghỉ ngơi một lát rồi đi không được à?

Hỏi: Người nam bị làm sao?

Từ khóa: “浑身跟散了架似的” (Cả người như rã rời từng khúc xương/rã khung). Đây là cách nói ví von để miêu tả trạng thái cơ thể cực kỳ mệt mỏi sau khi làm việc nặng nhọc hoặc hoạt động quá sức, không muốn cử động. 

→ Đáp án đúng là C: 很累不想动 (Rất mệt không muốn động đậy).

17

A

男:我朋友多,每晚应酬是难免的。

女:就你那些吃吃喝喝的朋友,我们有事的时候看见谁了?

问:女的是什么意思?

Nán: Wǒ péngyou duō, měi wǎn yìngchou shì nánmiǎn de.

Nǚ: Jiù nǐ nàxiē chīchīhēhē de péngyou, wǒmen yǒu shì de shíhou kànjiàn shéi le?

Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi?

Nam: Anh nhiều bạn bè, mỗi tối phải đi tiếp khách, xã giao là điều khó tránh khỏi.

Nữ: Cứ dăm ba cái đám bạn chỉ biết tụ tập ăn uống của anh, lúc nhà mình có việc thì có thấy mặt mũi đứa nào đâu?

Hỏi: Người nữ có ý gì?

Từ khóa: “吃吃喝喝的朋友” (Bạn bè ăn uống tụ tập) tương đương với thành ngữ “酒肉朋友” (Bạn nhậu/Bạn rượu thịt - chỉ những người bạn lúc vui chơi thì có mặt, lúc hoạn nạn thì quay lưng). Việc người nữ bảo "lúc có việc chẳng thấy ai" khẳng định đám bạn này không đáng tin. 

→ Đáp án đúng là A: 酒肉朋友是靠不住的 (Bạn rượu thịt là không đáng tin cậy).

18

A

男:你怎么往地上扔呀?那不是垃圾桶吗?

女:你不是也往地上吐瓜子皮吗?你就不要五十步笑百步了。

问:女的是什么意思?

Nán: Nǐ zěnme wǎng dìshàng rēng ya? Nà bú shì lājītǒng ma?

Nǚ: Nǐ bú shì yě wǎng dìshàng tǔ guāzǐpí ma? Nǐ jiù búyào wǔshíbù xiào bǎibù le.

Wèn: Nǚ de shì shénme yìsi?

Nam: Sao em lại vứt xuống đất thế? Thùng rác ở ngay kia cơ mà?

Nữ: Chẳng phải anh cũng vừa nhổ vỏ hạt dưa xuống đất là gì? Anh đừng có ở đó mà "kẻ chạy 50 bước cười kẻ chạy 100 bước" nữa.

Hỏi: Người nữ có ý gì?

Từ khóa: “五十步笑百步” (Năm mươi bước cười trăm bước) là thành ngữ chỉ những người bản thân cũng mắc sai lầm tương tự nhưng lại đi chê bai, chỉ trích người khác. Người nữ muốn nói rằng bản thân người nam làm cũng chẳng tốt đẹp gì nên không có tư cách nói cô ấy. 

→ Đáp án đúng là A: 认为男的自己做得也不好 (Cho rằng bản thân người nam làm cũng không tốt).

19

B

男:跟你李阿姨介绍的小伙子见面了吗?谈得怎么样?

女:还说呢!跟个闷葫芦似的,我们就那么一直干坐着,就听李阿姨打圆场了。

问:从对话中我们可以知道什么?

Nán: Gēn nǐ Lǐ āyí jièshào de xiǎohuǐzi jiànmiàn le ma? Tán de zěnmeyàng?

Nǚ: Hái shuō ne! Gēn gè mènhúlu shìde, wǒmen jiù nàme yīzhí gān zuò zhe, jiù tīng Lǐ āyí dǎyuánchǎng le.

Wèn: Cóng duìhuà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào shénme?

Nam: Con đã gặp mặt chàng trai mà dì Lý giới thiệu chưa? Trò chuyện thế nào rồi?

Nữ: Còn nói làm gì nữa ạ! Cậu ta cứ như cái hũ nút (mịt mùng không nói năng gì), hai đứa cứ ngồi trơ mắt ra nhìn nhau, chỉ toàn nghe mỗi dì Lý nói đỡ, hòa giải bầu không khí thôi.

Hỏi: Từ cuộc đối thoại chúng ta có thể biết được điều gì?

Từ khóa: “跟个闷葫芦似的” (Như cái hũ nút/quả bầu kín miệng). Đây là cụm từ chuyên dùng để ví von những người có tính cách cực kỳ hướng nội, cạy răng không nói một lời, không giỏi giao tiếp hay bộc lộ cảm xúc. 

→ Đáp án đúng là B: 小伙子性格内向,不善表达 (Chàng trai tính cách hướng nội, không giỏi bày tỏ).

20

B

女:你说道底怎么做才能彻底减少生活垃圾呢?

男:我觉得除了媒体宣传,提高人们的环保意识,在小区内建立固定垃圾排放点,禁止人们随便倾倒以外,要想从根本上解决就得收费,根据用户的垃圾排放量进行阶梯式收费。

问:男的觉得怎么做才能减少生活垃圾?

Nǚ: Nǐ shuō dàodǐ zěnme zuò cáinéng chèdǐ jiǎnshǎo shēnghuó lājī ne?

Nán: Wǒ juéde chúle méitǐ xuānchuán, tígāo rénmen de huánbǎo yìshí, zài xiǎoqū nèi jiànlì gùdìng lājī páifàngdiǎn, jìnzhǐ rénmen suíbiàn qīngdǎo yǐwài, yàoxiǎng cóng gēnběn shàng jiějué jiù děi shōufèi, gēnjù yònghù de lājī páifàngliàng jìnxíng jiētīshì shōufèi.

Wèn: Nán de juéde zěnme zuò cáinéng jiǎnshǎo shēnghuó lājī?

Nữ: Anh xem rốt cuộc phải làm thế nào mới có thể giảm thiểu triệt để rác thải sinh hoạt đây?

Nam: Tôi nghĩ ngoài việc tuyên truyền trên truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, lập điểm đổ rác cố định trong khu dân cư và cấm đổ rác bừa bãi ra, thì muốn giải quyết tận gốc là phải thu phí, tiến hành thu phí theo lũy tiến dựa trên lượng rác thải của từng hộ.

Hỏi: Người nam nghĩ nên làm gì để giảm rác thải sinh hoạt?

Từ khóa: “要想从根本上解决就得收费” (Muốn giải quyết tận gốc thì phải thu phí) và “阶梯式收费” (Thu phí theo mức lũy tiến). Người nam đưa ra nhiều giải pháp, nhưng biện pháp "bản chất/tận gốc" (根本上) mà anh ta nhấn mạnh chính là thu tiền. 

→ Đáp án đúng là B: 实行收费制度 (Thực hiện chế độ thu phí).

2.1.2. Phần 2 (Câu 21 - 30): Đối thoại dài hơn 

Câu

Đáp án

Hội thoại (Hán tự)

Pinyin

Dịch nghĩa

Giải thích

21

C

男:请问餐车在几号车厢?

女:10号车厢,从这儿穿过去就是。

男:几点供应晚餐?

女:现在就是晚餐时间,一直到晚上9点。

问:男的在跟谁说话?

Nán: Qǐngwèn cānchē zài jǐ hào chēxiāng?

Nǚ: Shí hào chēxiāng, cóng zhè'r chuān guòqù jiùshì.

Nán: Jǐ diǎn gōngyìng wǎncān?

女:Xiànzài jiùshì wǎncān shíjiān, yīzhí dào wǎnshàng jiǔ diǎn.

Wèn: Nán de zài gēn shéi shuōhuà?

Nam: Xin hỏi toa xe nhà hàng nằm ở toa số mấy ạ?

Nữ: Toa số 10, từ đây đi xuyên qua là tới.

Nam: Mấy giờ thì phục vụ bữa tối ạ?

Nữ: Bây giờ đang là giờ ăn tối rồi đấy, phục vụ liên tục đến 9 giờ tối.

Hỏi: Người nam đang nói chuyện với ai?

Từ khóa: “餐车” (toa nhà hàng) và “车厢” (toa tàu) là những từ vựng đặc trưng trên tàu hỏa. Người đưa ra chỉ dẫn rõ ràng về vị trí các toa hành khách và thời gian phục vụ của tàu chỉ có thể là nhân viên tàu hỏa. 

→ Đáp án đúng là C: 列车员 (Lièchēyuán - Nhân viên tàu hỏa).

22

B

女:你们下了几盘棋了?

男:三盘。

女:谁胜谁负?

男:第一盘我没赢,第二盘他没输,第三盘我想和,他却不干。

问:从对话中我们可以知道什么?

Nǚ: Nǐmen xià le jǐ pán qí le?

Nán: Sān pán.

Nǚ: Shéi shèng shéi fù?

Nán: Dì-yī pán wǒ méi yíng, dì-èr pán tā méi shū, dì-sān pán wǒ xiǎng hé, tā què bù gàn.

Wèn: Cóng duìhuà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Hai người đánh được mấy ván cờ rồi?

Nam: Ba ván.

Nữ: Ai thắng ai thua?

Nam: Ván đầu tiên tôi không thắng, ván thứ hai cậu ấy không thua, ván thứ ba tôi muốn hòa cờ nhưng cậu ấy lại không chịu.

Hỏi: Từ cuộc đối thoại chúng ta có thể biết được điều gì?

Từ khóa và logic: Đố mẹo chơi chữ.

- Ván 1: “我没赢” (Tôi không thắng) → đối phương thắng hoặc hòa.

- Ván 2: “他没输” (Cậu ấy không thua) → đối phương thắng hoặc hòa.

- Ván 3: “我想和,他却不干” (Tôi muốn hòa, cậu ấy không chịu) → kết quả là người nam thua (vì đối phương đang trên đà thắng nên không chịu hòa).

Kết hợp lại, người nam hoàn toàn lép vế trước đối thủ trong cả 3 ván. 

→ Đáp án đúng là B: 男的输了三盘 (Người nam đã thua cả ba ván).

23

A

女:我们是不是在什么地方见过?怎么看着你很面熟呢?

男:我们在浙大校友会上见过。

女:啊,我想起来了!你在电脑公司,专吧?

男:以前是,现在在贸易公司。你做什么工作呢?

女:服装设计。下周就有一场时装表演,你愿意来吗?

男:当然,非常荣幸。

问:从对话中我们可以知道什么?

Nǚ: Wǒmen shì bú shì zài shénme dìfāng jiàn guò? Zěnme kàn zhe nǐ hěn miànshú ne?

Nán: Wǒmen zài Zhèdà xiàoyǒuhuì shàng jiàn guò.

Nǚ: Ā, wǒ xiǎng qǐlái le! Nǐ zài diànnǎo gōngsī, shì ba?

Nán: Yǐqián shì, xiànzài zài màoyì gōngsī. Nǐ zuò shénme gōngzuò ne?

Nǚ: Fúzhuang shèjì. Xiàzhōu jiù yǒu yī chǎng shízhuāng biǎoyǎn, nǐ yuànyì lái ma?

Nán: Dāngrán, fēicháng róngxìng.

Wèn: Cóng duìhuà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Có phải chúng ta đã từng gặp nhau ở đâu rồi không nhỉ? Sao trông anh quen mặt thế?

Nam: Chúng ta từng gặp nhau ở Hội cựu sinh viên Đại học Chiết Giang rồi.

Nữ: À, em nhớ ra rồi! Anh làm ở công ty máy tính đúng không?

Nam: Trước đây thì phải, giờ anh chuyển sang công ty thương mại rồi. Em làm công việc gì vậy?

Nữ: Thiết kế thời trang. Tuần sau có một buổi trình diễn thời trang, anh có muốn đến xem không?

Nam: Tất nhiên rồi, thật là vinh hạnh cho anh quá.

Hỏi: Từ cuộc đối thoại chúng ta có thể biết được điều gì?

Từ khóa: “是不是在什么地方见过?” (Có phải đã từng gặp ở đâu rồi không?) và “看着很面熟” (Trông rất quen mặt). Cách nói chuyện dò hỏi về nghề nghiệp, thông tin của nhau chứng tỏ họ mới chỉ lướt qua nhau tại một buổi hội thảo cựu sinh viên chứ chưa hề thân thiết hay quen biết từ trước. 

→ Đáp án đúng là A: 他们刚刚认识不久 (Họ mới chỉ quen biết nhau cách đây không lâu). 

24

A

男:老严又没在家呀?怎么退休了也闲不住呀?

女:他呀,哪儿闲得住呀!以前是管公司的事,现在是管闲事,这小区内大大小小的闲事不知管了多少。

男:老严本来就是个热心人。

女:他就这么个人!我也懒得管他了,由他去吧。

问:老严是个什么样的人?

Nán: Lǎo Yán yòu méi zài jiā ya? Zěnme tuìxiū le yě xián bú zhù ya?

Nǚ: Tā ya, nǎ'r xián de zhù ya! Yǐqián shì guǎn gōngsī de shì, xiànzài shì guǎn xiánshì, zhè xiǎoqū nèi dàdàxiǎoxiǎo de xiánshì bùzhī guǎn le duōshao.

Nán: Lǎo Yán běnlái jiùshì gè rèxīnr.

Nǚ: Tā jiù zhème gè rén! Wǒ yě lǎndé guǎn tā le, yóu tā qù ba.

Wèn: Lǎo Yán shì gè shénmeyàng de rén?

Nam: Ông Nghiêm lại không có nhà à? Sao nghỉ hưu rồi mà cũng chẳng chịu ngồi yên thế nhỉ?

Nữ: Ông ấy ấy à, làm sao mà ngồi yên cho được! Trước đây thì lo việc công ty, bây giờ thì toàn lo việc bao đồng, việc lớn việc nhỏ trong cái khu phố này không biết đã xen vào lo liệu bao nhiêu mà kể.

Nam: Ông Nghiêm vốn dĩ đã là một người nhiệt tình rồi.

Nữ: Ông ấy là cái kiểu người như thế đấy! Tôi cũng lười chẳng buồn quản nữa, mặc kệ ông ấy thôi.

Hỏi: Ông Nghiêm là người như thế nào?

Từ khóa: “管闲事” (lo việc bao đồng / việc của người khác) kết hợp với lời khẳng định của người nam “是个热心人” (là một người nhiệt tình, sốt sắng). Trong ngữ cảnh này, việc ông Nghiêm liên tục lo liệu các việc lớn nhỏ trong khu dân cư thể hiện ông là người có lòng tốt, nhiệt tình thích đỡ đần xóm giềng. 

→ Đáp án phù hợp nhất là A: 喜欢帮助人 (Thích giúp đỡ người khác).

25

D

女:你为这些无家可归的孩子花光自己的积蓄,觉得值得吗?

男:我没啥用钱的地方,把钱花在这些孩子身上,值!让孩子学门以后能立足的手艺比啥都强。

女:你想过将来自己老了以后的生活吗?

男:将来的事将来再说,耽误了孩子可是一辈子的事。

问:关于男的,下面正确的是哪一项?

Nǚ: Nǐ wèi zhèxiē wújiākěguī de hái zi huā guāng zìjǐ de jīxù, juéde zhídé ma?

Nán: Wǒ méi shá yòng qián de dìfāng, bǎ qián huā zài zhèxiē hái zi shēn shàng, zhí! Ràng hái zi xué mén yǐhòu néng lìzú de shǒuyì bǐ shá dōu qiáng.

Nǚ: Nǐ xiǎng guò jiānglái zìjǐ lǎo le yǐhòu de shēnghuó ma?

Nán: Jiānglái de shì jiānglái zài shuō, dānwù le hái zi kěshì yībèizi de shì.

Wèn: Guānyú nán de, xiàmiàn zhèngquè de shì nǎ yī xiàng?

Nữ: Anh vì những đứa trẻ không nơi nương tựa này mà tiêu sạch cả tiền tiết kiệm của mình, có nghĩ là đáng không?

Nam: Tôi cũng chẳng có chỗ nào cần tiêu đến tiền, tiêu tiền vào người tụi nhỏ, đáng chứ! Để tụi nó học được cái nghề lận lưng lập nghiệp sau này thì tốt hơn bất cứ thứ gì.

Nữ: Anh đã nghĩ đến cuộc sống sau này khi bản thân già đi chưa?

Nam: Chuyện tương lai cứ để tương lai tính, làm lỡ dở tương lai của tụi nhỏ mới là chuyện cả đời.

Hỏi: Về người nam, điều nào dưới đây là đúng?

Từ khóa: “无家可归的孩子” (những đứa trẻ vô gia cư/không nơi nương tựa) và “把钱花在这些孩子身上” (tiêu tiền lên người những đứa trẻ này). Người nam dùng toàn bộ tiền tích lũy để nuôi nấng và cho trẻ mồ côi đi học nghề mà không màng tương lai của mình. Hành động này đồng nghĩa với việc ông đang nhận nuôi dưỡng họ. 

→ Đáp án đúng là D: 收养很多孤儿 (Nhận nuôi rất nhiều trẻ mồ côi).

26

B

女:你知道吗?科学家发现,吃比萨饼可以降低患癌症的概率。

男:哦?快餐食品也有这样的保健功能吗?

女:秘密就在于比萨饼里的西红柿酱,西红柿中的茄红素和其他抗氧化物含有防癌成分。

男:原来是这样,那我以后可要多吃比萨饼了。

问:下面符合对话内容的是哪一项?

Nǚ: Nǐ zhīdào ma? Kēxuéjiā fāxiàn, chī bǐsàbǐng kěyǐ jiàngdī huàn áizhèng de gàilǜ.

Nán: Ó? Kuàicān shípǐn yěyǒu zhèyàng de bǎojiàn gōngnéng ma?

Nǚ: Mìmì jiù zàiyú bǐsàbǐng lǐ de xīhóngshìjiàng, xīhóngshì zhōng de qiéhóngsù hé qítā kàngyǎnghuàwù hányǒu fángái chéngfèn.

Nán: Yuánlái shì zhèyàng, nà wǒ yǐhòu kě yào duō chī bǐsàbǐng le.

Wèn: Xiàmiàn fúhé duìhuà nèiróng de shì nǎ yī xiàng?

Nữ: Anh biết không? Các nhà khoa học phát hiện ra rằng ăn bánh pizza có thể làm giảm xác suất mắc bệnh ung thư đấy.

Nam: Ồ? Đồ ăn nhanh mà cũng có chức năng bảo vệ sức khỏe như vậy sao?

Nữ: Bí mật nằm ở nước sốt cà chua trong bánh pizza, chất lycopene và các chất chống oxy hóa khác trong cà chua có chứa thành phần phòng chống ung thư.

Nam: Hóa ra là như vậy, thế thì sau này tôi phải ăn nhiều pizza mới được.

Hỏi: Điều nào dưới đây phù hợp với nội dung đoạn hội thoại?

Từ khóa: “西红柿中的茄红素和其他抗氧化物含有防癌成分” (chất lycopene và các chất chống oxy hóa khác trong cà chua chứa thành phần chống ung thư). Đoạn hội thoại làm rõ bản chất bánh pizza ngừa ung thư thực ra là nhờ thành phần cà chua bên trong nó. 

→ Đáp án chuẩn xác nhất là B: 西红柿含有防癌成分 (Cà chua chứa thành phần chống ung thư).

27

A

男:这谈得好好儿的,怎么又吹了?

女:他是一个小职员,我可不想跟他受一辈子穷!

男:我跟你妈结婚那会儿也一贫如洗,现在不是很好吗?你们还年轻,可以自己奋斗,用自己的双手创造幸福生活。婚姻最重要的是感情,要相亲相爱,感情比金钱重要。

女:爸,你们那是什么时代呀?找个有钱的,我可以少奋斗多少年呀!

问:根据对话,不正确的是哪一项?

Nán: Zhè tán de hǎohāor de, zěnme yòu chuī le?

Nǚ: Tā shì yī gè xiǎo zhíyuán, wǒ kě bù xiǎng gēn tā shòu yībèizi qióng!

Nán: Wǒ gēn nǐ mā jiéhūn nà huìr yě yīpínrúxǐ, xiànzài bú shì hěn hǎo ma? Nǐmen hái niánqīng, kěyǐ zìjǐ fèndòu, yòng zìjǐ de shuāngshǒu chuàngzào xìngfú shēnghuó. Hūnyīn zuì zhòngyào de shì gǎnqíng, yào xiāngqīn-xiāng'ài, gǎnqíng bǐ jīnqián zhòngyào.

Nǚ: Bà, nǐmen nà shì shénme shídài ya? Zhǎo gè yǒuqián de, wǒ kěyǐ shǎo fèndòu duōshǎo nián ya!

Wèn: Gēnjù duìhuà, bú zhèngquè de shì nǎ yī xiàng?

Nam: Đang yêu nhau tốt đẹp thế, sao lại chia tay rồi?

Nữ: Anh ta chỉ là một nhân viên quèn, con không muốn phải chịu nghèo cùng anh ta cả đời đâu!

Nam: Bố với mẹ con hồi mới cưới cũng nghèo rớt mồng tơi, giờ chẳng phải rất tốt sao? Các con còn trẻ, có thể tự mình phấn đấu, dùng đôi tay của mình tạo nên cuộc sống hạnh phúc. Hôn nhân quan trọng nhất là tình cảm, phải yêu thương nhau, tình cảm quan trọng hơn tiền bạc.

Nữ: Bố ơi, thời của bố mẹ là thời nào rồi ạ? Tìm được người có tiền, con có thể bớt phải phấn đấu bao nhiêu năm đấy!

Hỏi: Theo đoạn hội thoại, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

Lưu ý câu hỏi bẫy: Hỏi câu KHÔNG ĐÚNG (不正确).

- Từ vựng: “吹了” (thổi rồi) là tiếng lóng chỉ việc chia tay, cắt đứt quan hệ yêu đương.

- Phân tích ngữ cảnh: Cô con gái và bạn trai đã chia tay hẳn vì lý do kinh tế chứ không phải đang trong giai đoạn "xảy ra mâu thuẫn/cãi vã" (发生矛盾). 

→ Thông tin ở câu A là sai so với thực tế câu chuyện.

Các câu B, C, D đều đúng với nội dung cuộc nói chuyện (B: Hai bố con quan điểm hôn nhân khác nhau; C: Bố khuyên con tự lực cánh sinh; D: Con gái muốn sống giàu sang).

28

B

男:你们中国人好像没什么隐私观念,见面就问去哪里,年龄呀、工资呀,也都可以告诉别人。

女:你误会了。中国人问这些问题就是打招呼的一种方式,生活话题更容易拉近人与人之间的关系,其实没有人关心你的回答是不是真的,也没人想知道你去哪里。

男:难道问这些只是出于礼貌吗?

女:也可以这么说。总之,跟隐私无关。

问:女的说中国人问隐私问题是出于什么目的?

Nán: Nǐmen Zhōngguórén hǎoxiàng méi shénme yǐnsī guānniàn, jiànmiàn jiù wèn qù nǎlǐ, niánlíng ya, gōngzī ya, yě dōu kěyǐ gàosù biérén.

Nǚ: Nǐ wùhuì le. Zhōngguórén wèn zhèxiē wèntí jiùshì dǎ zhāohu de yīzhǒng fāngshì, shēnghuó huàtí gèng róngyì lājìn rén yǔ rén zhījiān de guānxì, qíshí méiyǒu rén guānxīn nǐ de huídá shì bú shì zhēnde, yě méi rén xiǎng zhīdào nǐ qù nǎlǐ.

Nán: Nándào wèn zhèxiē zhǐshì chūyú lǐmào ma?

Nǚ: Yě kěyǐ zhème shuō. Zǒngzhī, gēn yǐnsī wúguān.

Wèn: Nǚ de shuō Zhōngguórén wèn yǐnsī wèntí shì chūyú shénme mùdì?

Nam: Người Trung Quốc các bạn hình như không có khái niệm về quyền riêng tư mấy nhỉ, cứ gặp mặt là lại hỏi đi đâu, rồi tuổi tác, lương lậu ra sao cũng đều có thể kể cho người khác.

Nữ: Anh hiểu lầm rồi. Người Trung Quốc hỏi những câu này thực ra chỉ là một cách chào hỏi mà thôi, mấy chủ đề đời sống này dễ kéo gần khoảng cách giữa người với người hơn. Thực ra chẳng ai bận tâm câu trả lời của anh có thật hay không, cũng chẳng ai muốn biết anh đi đâu cả.

Nam: Chẳng lẽ hỏi những điều này chỉ là vì lịch sự thôi sao?

Nữ: Cũng có thể nói như vậy. Tóm lại là không liên quan gì đến quyền riêng tư cả.

Hỏi: Người nữ nói người Trung Quốc hỏi các câu hỏi riêng tư là vì mục đích gì?

Từ khóa: “就是打招呼的一种方式” (Chính là một cách để chào hỏi) và người nam chốt lại “只是出于礼貌吗” (Chỉ là vì lịch sự thôi sao) - người nữ đồng ý “也可以这么说” (Cũng có thể nói như vậy). Việc hỏi thăm này đơn thuần là một thói quen xã giao, lịch sự khi gặp mặt của người Á Đông chứ không có ý soi mói đời tư. 

→ Đáp án đúng là B: 礼貌地打招呼而已 (Chỉ là để chào hỏi một cách lịch sự mà thôi).

29

B

女:你也老大不小的了,该成个家了。

男:妈,您又来了!我现在是“一个人吃饱,全家不饿”,零负担,又快乐,又自由,还没人唠叨,多好啊!现在不是流行一句话吗?叫“我光棍,我快乐”!

女:你现在快乐逍遥,等老了生病了,连个端茶送水的人都没有,我和你爸能陪你一辈子呀?

男:到那时呀,我就进养老院。远着呢!还是过好现在的快乐日子要紧。

问:从对话中我们可以知道什么?

Nǚ: Nǐ yě lǎodàbùxiǎo de le, gāi chéng gè jiā le.

Nán: Mā, nín yòu lái le! Wǒ xiànzài shì “yī gè rén chī bǎo, quán jiā bú è”, líng fùdān, yòu kuàilè, yòu zìyóu, hái méi rén láodao, duō hǎo a! Xiànzài bú shì liúxíng yī jù huà ma? Jiào “wǒ guānggùn, wǒ kuàilè”!

Nǚ: Nǐ xiànzài kuàilè xiāoyáo, děng lǎo le shēngbìng le, lián gè duān chá sòng shuǐ de rén dōu méiyǒu, wǒ hé nǐ bà néng péi nǐ yībèizi ya?

Nán: Dào nà shí ya, wǒ jiù jìn yǎnglǎoyuàn. Yuǎn zhe ne! Háishì guò hǎo xiànzài de kuàilè rìzi yàojǐn.

Wèn: Cóng duìhuà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào shénme?

Nữ: Con cũng lớn đầu rồi chứ nhỏ nhắn gì nữa đâu, đến lúc phải lập gia đình rồi.

Nuôi: Mẹ à, mẹ lại bắt đầu rồi! Con bây giờ đúng kiểu "một người ăn no, cả nhà không đói", không gánh nặng, vừa vui vẻ vừa tự do, lại chẳng có ai cằn nhằn bên tai, tốt biết bao nhiêu! Giờ chẳng phải đang thịnh hành câu: "Tôi độc thân, tôi kiêu hãnh" (Tôi là độc thân, tôi vui vẻ) đó sao!

Nữ: Giờ con tự do tự tại vui vẻ thế thôi, đợi đến lúc già yếu bệnh tật, đến một người rót nước bưng trà cũng không có, mẹ với bố con đi theo chăm con cả đời được à?

Nam: Đến lúc đó thì con vào viện dưỡng lão. Còn xa lắm mẹ ơi! Cứ sống tốt những ngày tháng vui vẻ trước mắt cái đã.

Hỏi: Từ cuộc đối thoại chúng ta có thể biết được điều gì?

Từ khóa: “一个人吃饱,全家不饿” (Một người ăn no, cả nhà không đói - câu nói vui của hội độc thân), “我光棍,我快乐” (Tôi độc thân, tôi vui vẻ) và “还是过好现在的快乐日子要紧” (Cứ tận hưởng chuỗi ngày vui vẻ hiện tại đã). Toàn bộ lời thoại của người nam đều dùng để bảo vệ trạng thái độc thân tự do của mình trước lời thúc giục cưới xin của mẹ. 

→ Đáp án đúng là B: 男的喜欢单身生活 (Người nam thích cuộc sống độc thân).

30

C

女:现在街头到处都能看到商家打出的“优惠价”、“清仓价”、“超低价”的打折促销广告,看着真让人动心。你说这是不是天上掉馅饼呀?

男:我看不是“馅饼”,是“陷阱”还差不多。商家打出“超低价”的招牌无非是使消费者冲动购买,可是买了打折商品后往往才会发现不是陈年旧款,就是“明降暗升”,根本不是物超所值。

女:但打折确实挺有诱惑力的,让人真想去疯狂一把。

男:是的,“打折”确实让人防不胜防,特别是一些消费者比较信任的知名商场,一般人不会怀疑它的促销价,很容易无意间掉进商家的“折扣陷阱”。面对打折,最好的办法就是理性消费,不要冲动,根据自己的实际需求购买。

问:这段对话告诉我们什么?

Nǚ: Xiànzài jiētóu dàochù dōu néng kàndào shāngjiā dǎchū de “yōuhuìjià”, “qīngcāngjià”, “chāodījià” de dǎzhé cùxiāo guǎnggào, kànzhe zhēn ràng rén dòngxīn. Nǐ shuō zhè shì bú shì tiānshàng diào xiànbǐng ya?

Nán: Wǒ kàn bú shì “xiànbǐng”, shì “xiànjǐng” hái chàbùduō. Shāngjiā dǎchū “chāodījià” de zhāopái wúfēi shì shǐ xiāofèizhě chōngdòng gòumǎi, kěshì mǎi le dǎzhé shāngpǐn hòu wǎngwǎng cái huì fāxiàn bú shì chénnián jiùkuǎn, jiùshì “míng jiàng àn shēng”, gēnběn bú shì wùchāosuǒzhí.

Nǚ: Dàn dǎzhé quèshí tǐng yǒu yòuhuòlì de, ràng rén zhēn xiǎng qù fēngkuáng yī bǎ.

Nán: Shì de, “dǎzhé” quèshí ràng rén fángbùshènfáng, tèbié shì yīxiē xiāofèizhě bǐjiào xìnrèn de zhīmíng shāngchǎng, yībānrén bú huì huáiyí tā de cùxiāojià, hěn róngyì wúyìjiān diàojìn shāngjiā de “zhékòu xiànjǐng”. Miànduì dǎzhé, zuì hǎo de bànfǎ jiùshì lǐxìng xiāofèizhě, búyào chōngdòng, gēnjù zìjǐ de shíjì xūqiú gòumǎi.

Wèn: Zhè duàn duìhuà gàosù wǒmen shénme?

Nữ: Bây giờ trên đường phố đâu đâu cũng thấy quảng cáo khuyến mãi giảm giá của các thương gia như "giá ưu đãi", "giá xả kho", "giá siêu thấp", nhìn thật khiến người ta động lòng. Bạn xem đây có phải là bánh nhân thịt từ trên trời rơi xuống (vận may bất ngờ) không?

Nam: Tôi thấy không phải "bánh nhân thịt" đâu, mà là "cạm bẫy" thì có. Thương gia đưa ra tấm biển "giá siêu thấp" chẳng qua là để khiến người tiêu dùng mua sắm bốc đồng, nhưng sau khi mua hàng giảm giá rồi thì thường mới phát hiện ra nếu không phải là mẫu lỗi thời từ nhiều năm trước, thì cũng là kiểu "giảm bề nổi nhưng tăng bề chìm", hoàn toàn không đáng tiền.

Nữ: Nhưng giảm giá đúng là rất có sức cám dỗ, khiến người ta thực sự muốn điên cuồng một phen.

Nam: Đúng vậy, "giảm giá" thực sự khiến người ta không thể lường trước được, đặc biệt là ở một số trung tâm thương mại nổi tiếng mà người tiêu dùng khá tin tưởng, người bình thường sẽ không nghi ngờ giá khuyến mãi của nó, nên rất dễ vô tình rơi vào "bẫy giảm giá" của thương gia. Đối mặt với việc giảm giá, cách tốt nhất là tiêu dùng lý trí, đừng bốc đồng, hãy mua theo nhu cầu thực tế của mình.

Hỏi: Đoạn hội thoại này cho chúng ta biết điều gì?

Từ khóa & Chơi chữ đồng âm: Bài học rút ra từ đoạn hội thoại.

- Người nam chơi chữ đồng âm giữa “馅饼” (xiànbǐng - bánh nhân thịt / miếng mồi ngon) và “陷阱” (xiànjǐng - cạm bẫy) để cảnh báo người nữ.

- Xuyên suốt đoạn hội thoại, người nam liên tục dùng các cụm từ như “折扣陷阱” (bẫy giảm giá)“明降暗升” (rõ ràng là giảm nhưng thực chất là tăng giá) và khuyên người tiêu dùng phải cẩn thận, giữ sự tỉnh táo, lý trí.

→ Ý nghĩa cốt lõi của bài là khuyên người mua phải cẩn giác trước các chiêu trò giảm giá. Đáp án đúng là C: 小心商家折扣陷阱 (Hãy cẩn thận cạm bẫy giảm giá của thương gia).

2.1.3. Phần 3 (Câu 31 - 45): Mỗi hội thoại có nhiều hơn 1 câu hỏi

Câu hỏi

Pinyin

Dịch nghĩa

Đáp án

Giải thích

31. 牙膏的主要功效是什么?

31. Yágāo de zhǔyào gōngxiào shì shénme?

31. Công dụng chính của kem đánh răng là gì? 

B

Từ khóa gốc: “牙膏的主要作用就是清洁口腔” (Tác dụng chính của kem đánh răng chính là làm sạch khoang miệng). Người nam nói rõ ràng các công dụng khác như 美白 (làm trắng), 抗敏 (chống ê buốt) chỉ là phụ trợ (辅助作用). 

→ Đáp án chuẩn xác nhất là B: 清洁 (Làm sạch).

32. 下列哪一项符合男的的说法?

32. Xiàliè nǎ yī xiàng fúhé nán de de shuōfǎ?

32. Điều nào dưới đây phù hợp với lời nói của người đàn ông?

B

Từ khóa gốc: “这类牙膏采用摩擦和化学漂白的原理去除牙齿表面的着色” (Loại kem đánh răng này áp dụng nguyên lý ma sát và tẩy trắng hóa học để loại bỏ vết bám màu trên bề mặt răng).

Người nam phân tích kem đánh răng làm trắng chỉ có hiệu quả với vết bám bên ngoài do hút thuốc, uống trà (bề mặt răng - 表面), còn đối với vết ố sâu bên trong do dùng thuốc (nội sinh - 内源性) thì vô tác dụng. 

→ Đáp án đúng là B: 美白牙膏仅对牙齿表面起作用 (Kem đánh răng làm trắng chỉ có tác dụng đối với bề mặt răng).

(Mẹo loại trừ: Câu A sai vì bài nói kem không thể xóa sạch hoàn toàn vết ố; Câu C sai vì răng màu ngà voi mới là bình thường chứ không phải trắng tinh; Câu D sai vì người nam khuyên không nên quá mê tín vào hiệu quả thần kỳ của nó).

33. 男的来找女的干什么?

33. Nán de lái zhǎo nǚ de gàn shénme?

33. Người nam đến tìm người nữ để làm gì?

B

Từ khóa gốc: Ở cuối đoạn hội thoại, sau khi than thở "vẫn còn tận 5 ngày nữa mới sang tháng sau, em biết làm thế nào", người chị thở dài và chốt lại: “说吧,要多少?” (Nói đi, muốn bao nhiêu?). 

→ Chi tiết này chứng tỏ mục đích thực sự của người em trai khi đến than nghèo kể khổ với chị mình là để vay tiền tiêu tạm. Đáp án đúng là B: 借钱 (Vay tiền).

34. 女的为什么建议男的存钱?

34. Nǚ de wèishénme jiànyì nán de cún qián?

34. Tại sao người nữ lại khuyên người nam tiết kiệm tiền?

D

Từ khóa gốc: “为了应急也应该存点儿钱” (Để phòng trường hợp khẩn cấp/ứng phó việc gấp cũng nên tiết kiệm chút tiền). Người nữ phản bác lại lý do "chưa muốn kết hôn nên chưa cần tiết kiệm" của người nam và chỉ ra rằng việc để dành tiền là để phòng khi có việc đột xuất xảy ra. 

→ Cụm từ “为了应急” đồng nghĩa hoàn toàn với cụm “以备急用” (Để chuẩn bị cho lúc khẩn cấp). Do đó đáp án đúng là D: 以备急用.

35. 野马为什么会死?

35. Yěmǎ wèishénme huì sǐ?

35. Tại sao ngựa hoang lại chết?

B

Từ khóa gốc: “野马的死亡是它暴怒的习性和狂奔造成的” (Cái chết của ngựa hoang là do tính cách giận dữ lôi đình và việc điên cuồng chạy loạn của nó gây ra). Bài viết đã bác bỏ giả thuyết chết vì mất máu ở câu A và C khi khẳng định lượng máu dơi hút là "không đáng kể" (微不足道). 

→ Do đó, đáp án đúng là B: 暴怒习性所致 (Do tính cách giận dữ lôi đình gây ra).

36. 这个故事告诉我们什么?

36. Zhège gùshì gàosù wǒmen shénme?

36. Câu chuyện này nói cho chúng ta biết điều gì?

D

Từ khóa gốc: “人们的大部分时间和精力无休止地消耗在这些鸡毛蒜皮之中……果断地将那些无益的事情抛弃,不去理它” (Phần lớn thời gian và năng lượng của con người bị tiêu hao không ngừng vào những việc lông gà vỏ tỏi vặt vãnh... dứt khoát vứt bỏ những việc vô bổ ấy đi, không thèm bận lòng).

Ngựa hoang chết vì dồn hết năng lượng phản ứng điên cuồng với một con dơi nhỏ, cũng như con người để chuyện vặt vãnh (鸡毛蒜皮) bào mòn năng lượng của mình. 

→ Bài học rút ra là phải biết buông bỏ việc vô ích để tập trung vào điều quan trọng. Đáp án đúng là D: 别把精力耗费在无益小事上 (Đừng tiêu hao năng lượng vào những việc nhỏ nhặt vô ích).

37. 司机为什么带着乘客绕了一圈又一圈?

37. Sījī wèishénme dài zhe chéngkè rào le yī quān yòu yī quān?

37. Tại sao tài xế lại chở hành khách đi lòng vòng hết vòng này đến vòng khác?

D

Từ khóa gốc: “司机见乘客是外地人,就想宰他一下” (Tài xế thấy hành khách là người nơi khác đến nên muốn chặt chém một vố).

Trong ngành vận tải, hành vi chở khách đi đường vòng nhằm kéo dài khoảng cách để ăn thêm tiền cước được gọi là “绕路” (đi đường vòng/chạy lòng vòng). 

→ Do đó, mục đích của tài xế là muốn tính thêm tiền xe. Đáp án đúng là D: 想绕路多收费 (Muốn đi đường vòng để thu thêm tiền).

38. 下列哪一项符合这段话的内容?

38. Xiàliè nǎ yī xiàng fúhé zhè duàn huà de nèiróng?

38. Điều nào sau đây phù hợp với nội dung đoạn văn?

B

Từ khóa gốc: “每尊雕像下都有一个一模一样的老头儿在卖苹果” (Dưới chân mỗi bức tượng đều có một ông lão bán táo giống nhau như đúc).

Vị hành khách không hề ngốc, ông dùng cách nói mỉa mai, hài hước để ám chỉ rằng mình biết thừa xe đang chạy quanh một chỗ cũ tới 6 lần (vì không thể có 6 ông lão bán táo sinh đôi đứng ở 6 nơi khác nhau). 

→ Chiêu trò gian lận (伎俩 - kỹ lưỡng/mẹo vặt) của tài xế đã bị lật tẩy ngay từ đầu. Đáp án đúng là B: 司机的伎俩早就被识破 (Mưu mẹo của tài xế đã sớm bị bóc trần/nhìn thấu).

39. 从这段话中我们可以知道,那枚钻戒怎么了?

39. Cóng zhè duàn huà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào, nà méi zuànjiè zěnme le?

39. Từ đoạn văn này chúng ta có thể biết được, chiếc nhẫn kim cương đó đã bị làm sao?

D

Từ khóa gốc: Ngay câu đầu tiên của bài đã nêu rõ: “丢失了 10 件文物,好在一枚珍贵的钻戒没有被盗” (Bị mất 10 món cổ vật, may mắn là một chiếc nhẫn kim cương quý giá không bị trộm). Việc ông giám đốc nói mất 11 món trên tivi chỉ là cái bẫy. 

→ Thực tế chiếc nhẫn chưa từng bị mất. Đáp án đúng là D: 根本没丢 (Hoàn toàn không bị mất).

40. 从这段话中我们可以知道什么?

40. Cóng zhè duàn huà zhōng wǒmen kěyǐ zhīdào shénme?

40. Từ đoạn văn này chúng ta có thể biết được điều gì?

C

Từ khóa gốc: Khi cảnh sát bế tắc “找不到线索” (không tìm được manh mối), vị giám đốc đã chủ động dùng đài truyền hình tung tin giả nhằm ly gián băng trộm. Mưu kế này vô cùng thông minh và đạt hiệu quả ngay lập tức. 

→ Do đó, bài viết làm nổi bật trí tuệ của ông. Đáp án đúng là C: 博物馆馆长很有办法 (Giám đốc bảo tàng là người rất có biện pháp/mưu mẹo).

41. 盗贼是怎么被抓住的?

41. Dàozéi shì zěnme bèi zhuā zhù de?

41. Bọn trộm đã bị bắt giữ như thế nào?

B

Từ khóa gốc: “而他们殴斗的原因竟然是互相猜疑究竟是谁私藏了第 11 件文物” (Mà nguyên nhân họ đánh nhau lại là vì nghi ngờ lẫn nhau xem rốt cuộc ai đã giấu món cổ vật thứ 11).

→ Bọn trộm vì tin lời ông giám đốc trên tivi nên nghi kị, dẫn đến nội bộ lục đục, đánh nhau tạo cơ hội cho cảnh sát bắt gọn. Đáp án đúng là B: 互相猜疑引起矛盾 (Nghi ngờ lẫn nhau dẫn đến mâu thuẫn).

42. 根据这段话,哪个部位最不可信?

42. Gēnjù zhè duàn huà, nǎge bùwèi zuì bù kěxìn?

42. Theo đoạn văn này, bộ phận nào không đáng tin cậy nhất?

A

Từ khóa gốc: “人体中越是远离大脑的部位,其可信度越高,脸离大脑中枢最近而最不诚实” (Bộ phận nào càng nằm xa bộ não thì độ tin cậy càng cao, khuôn mặt gần trung khu não bộ nhất nên thiếu trung thực nhất). 

→ Vì vậy, bộ phận kém tin cậy nhất chính là khuôn mặt. Đáp án đúng là A: 脸 (Khuôn mặt).

43. 走路稳重、步子有节奏的一般是什么样的人?

43. Zǒulù wènzhòng, bùzi yǒu jiézòu de yībān shì shénmeyàng de rén?

43. Người đi đứng điềm đạm, bước đi có nhịp điệu thường là người như thế nào?

B

Từ khóa gốc: “走路稳重、步子有节奏的人,较为成熟老练” (Người đi đứng điềm đạm, bước đi có nhịp điệu thì tương đối trưởng thành, lão luyện). 

→ Thông tin khớp hoàn toàn với nội dung văn bản. Đáp án đúng là B: 成熟老练 (Trưởng thành, lão luyện).

44. 身体前倾、脚尖跷起表示什么?

44. Shēntǐ qiánqǐng, jiǎojiān xiàoqǐ biǎoshì shénme?

44. Cơ thể hướng về phía trước, mũi chân nhón lên biểu thị điều gì?

C

Từ khóa gốc: “身体前倾,脚尖跷起,表示殷切而愿意合作” (Cơ thể hướng về phía trước, mũi chân nhón lên thể hiện sự thiết tha và sẵn lòng hợp tác). 

→ Đáp án C sử dụng từ ngữ đồng nghĩa và cấu trúc tương đương bài đọc. Đáp án đúng là C: 殷切且很愿意合作 (Thiết tha và rất sẵn lòng hợp tác).

45. 下列哪一项不符合这段话的内容?

45. Xiàliè nǎ yī xiàng bù fúhé zhè duàn huà de nèiróng?

45. Điều nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP với nội dung đoạn văn?

C

Từ khóa bẫy (Tìm câu SAI):

- Văn bản gốc viết: “‘脚语’所反映出的性格往往和外表给人的判断是不一致的” (Tính cách phản ánh qua "chân ngữ" thường không đồng nhất / trái ngược với những phán đoán mà vẻ bề ngoài mang lại), sau đó bài đọc còn lấy ví dụ minh họa về cô gái xinh đẹp đoan trang nhưng đi đứng bộc trực, người thô kệch nhưng đi đứng tinh khôn.

- Do đó, khẳng định ở câu C "chân ngữ phản ánh tính cách đồng nhất (nhất trí) với vẻ bề ngoài" là sai hoàn toàn so với bài đọc. Đáp án đúng (chọn câu sai) là C: 脚语反映的性格与外表一致.

2.2. Phần Đọc hiểu 

Phần Đọc hiểu của đề thi HSK 5 gồm tổng cộng 45 câu hỏi, thời gian làm bài khoảng 45 phút (đã bao gồm thời gian tô phiếu trả lời). Nội dung phần thi được chia thành 3 phần nhỏ với độ khó tăng dần, yêu cầu bạn vận dụng đồng thời vốn từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng đọc hiểu để xác định đáp án chính xác.

Dưới đây là đáp án và phần giải thích chi tiết cho từng câu hỏi trong phần Đọc hiểu của đề 1 trong sách Tinh giảng HSK 5:

2.2.1. Phần 1 (Câu 46 - 60): Chọn câu trả lời đúng 

Câu

Phiên âm & Dịch nghĩa

Giải thích

46

B - 组成 

/Zǔchéng/ 

Cấu thành, hợp thành

Có từ “由” /yóu/ - do/bởi đứng trước tên các dân tộc Hán, Tạng, Mông và từ “共同” /gòngtóng/ - cùng nhau.

→ Đi liền với cấu trúc ngữ pháp cố định: “由……共同组成” (Được cấu thành bởi...).

47

D - 成分

/Chéngfèn/

Thành phần, yếu tố

Thấy từ “含有” /hányǒu/ - chứa đựng/bao hàm và cụm “神话、传说” /shénhuà, chuánshuō/ - thần thoại, truyền thuyết.

→ Nội dung chỉ việc y học cổ truyền mang cả những thành phần, yếu tố mang sắc thái huyền thoại.

48

A - 方式

/Fāngshì/

Phương thức, cách thức

Xuất hiện giới từ “以” /yǐ/ - bằng/theo, từ “隐秘” /yǐnmì/ - bí mật và động từ “进行” /jìnxíng/ - tiến hành.

→ Tạo thành cụm kết hợp từ diễn đạt hành động kinh điển: “以……的方式进行” (Tiến hành theo cách thức...)

49

A - 准备

/Zhǔnbèi/

Chuẩn bị

Thấy từ “想不到” /xiǎngbú dào/ - không ngờ tới, đứng trước hành động “返回时” /fǎnhuí shí/ - lúc quay về.

→ Cấu trúc biểu đạt dự định: “想不到……准备返回时……” (Không ngờ rằng đúng lúc đang chuẩn bị quay về thì...)

50

D - 严重

/Yánzhòng/

Nghiêm trọng

Phía trước có từ “可是” /kěshì/ - nhưng mà, phía sau mô tả tình trạng “将螺钉也也都卸掉了” /jiāng luódīng yě dōu xiè diào le/ - đến cả ốc vít cũng bị tháo sạch khiến bánh dự phòng không lắp vào được.

→ Khẳng định tình hình, sự việc đã trở nên tồi tệ và nghiêm trọng hơn rất nhiều.

51

A - 好奇

/Hàoqí/

Hiếu kỳ, tò mò

Có từ “惊奇感激之余” /jīngqí gǎnjī zhī yú/ - vừa kinh ngạc vừa cảm kích và câu hỏi “请问,你是怎么想到这个办法的?” /qǐngwèn, nǐ shì zěnme xiǎngdào zhège bànfǎ de?/ - xin hỏi sao anh nghĩ ra cách này thế.

→ Thể hiện tâm lý vô cùng hiếu kỳ, tò mò muốn biết nguyên do của vị giáo sư.

52

C - 其实

/Qíshí/

Thực ra, thực tế

Đứng ở đầu câu mới để chuyển ý, phía sau đưa ra một triết lý nhìn nhận lại vấn đề “世界上有这样一种人……” /shìjiè shàng yǒu zhèyàng yī zhǒng rén.../ - trên đời có một kiểu người…

→ Dùng liên từ “其实” để mở đầu cho một lời đúc kết, đưa ra bản chất thật sự sau câu chuyện ngụ ngôn.

53

B - 效率

/Xiàolǜ/

Hiệu suất, năng suất

Có từ “没有锯子,只能用斧子砍” /méiyǒu jùzi, zhǐnéng yòng fǔzi kǎn/ - không có cưa, chỉ có thể dùng rìu chặt và từ “很低” /hěn dī/ - rất thấp.

→ Việc dùng rìu thủ công khiến cho hiệu suất/năng suất làm việc cực kỳ thấp.

54

A - 耽误

/Dānwu/

Làm trễ nải, chậm trễ

Thấy từ “远不够” /yuǎn búgòu/ - xa mới đủ và cụm “工程的进度” /gōngchéng de jìndù/ - tiến độ của công trình.

→ Lượng gỗ thiếu hụt trầm trọng chắc chắn sẽ gây ra hậu quả làm chậm trễ, trễ nải tiến độ công trình.

55

D - 既然

/Jìrán/

Giả sử/Nếu đã... thì

Phía trước là giả thiết đã rõ ràng “小草的齿可以划破我的手” /xiǎocǎo de chǐ kěyǐ huápò wǒ de shǒu/ - răng của cỏ có thể làm rách tay ta, vế sau có từ “那” /nà/ - vậy thì.

→ Đi liền với cấu trúc liên từ giả thiết/biện luận kinh điển: “既然……那……” (Nếu đã/Một khi đã... vậy thì...).

56

C - 果然又快又省力

/Guǒrán yòu kuài yòu shěnglì/

Quả nhiên vừa nhanh vừa đỡ tốn sức

Phía trước có từ “做出了世界上第一把锯子” /zuòchū le shìjiè shàng dì-yī bǎ jùzi/ - làm ra chiếc cưa đầu tiên và phía sau chốt câu “锯子就这样被发明出来了” /jùzi jiù zhèyàng bèi fāmíng chūlái le/ - chiếc cưa cứ như vậy được phát minh ra.

→ Nội dung khẳng định chiếc cưa mới làm ra hoạt động hiệu quả đúng như dự đoán, quả nhiên vừa nhanh vừa đỡ tốn sức hơn dùng rìu.

57

D - 改善

/Gǎishàn/

Cải thiện

Thấy từ “吃饱穿暖” /chī bǎo chuān nuǎn/ - ăn no mặc ấm, “忍饥挨饿” /rěnjī-ái'è/ - chịu đói chịu rét và danh từ “生活” /shēnghuó/ - cuộc sống.

→ Đi liền với cụm kết hợp từ cố định mang nghĩa nâng cao chất lượng cuộc sống tốt hơn: “改善生活” (Cải thiện cuộc sống).

58

B - 奇迹终于发生了

/Qíjī zhōngyú fāshēng le/

Kỳ tích cuối cùng đã xảy ra

Phía trước nói người nông dân luôn mong có “意外之财” /yìwài zhī cái/ - của cải bất ngờ, phía sau dẫn vào diễn biến cốt truyện “有一只野兔,一头撞死在树上” /yǒu yī zhī yětù, yītóu zhuàng sǐ zài shù shàng/ - có một con thỏ hoang lao đầu chết vào gốc cây.

→ Nội dung mở đầu cho việc điều ước viển vông của anh ta đột ngột thành hiện thực, kỳ tích cuối cùng đã xảy ra.

59

C - 从此

/Cóngcǐ/

Từ đó về sau, từ nay

Phía trước kể việc ăn một bữa thỏ ngon lành “美美地饱餐了一顿” /měiměi de bǎocān le yī dùn/, vế sau chỉ sự thay đổi bước ngoặt “他便不再种地了” /tā biàn bú zài zhòngdì le/ - anh ta liền không làm ruộng nữa.

→ Dùng trạng từ thời gian “从此” ở đầu câu để biểu thị mốc thời gian bắt đầu một chuỗi hành động lười biếng về sau.

60

A - 捡

/Jiǎn/

Nhặt, nhặt lấy

Phía trước có từ “不但没有再” /búdàn méiyǒu zài/ - không những không nhặt lại được và cụm từ “撞死的野兔” /zhuàng s Sǐ de yětù/ - con thỏ hoang bị lao đầu chết.

→ Hành động phù hợp nhất với con thỏ tự chết có sẵn ở gốc cây là chỉ việc đến nhặt mang về, kết hợp tạo thành cụm “捡到野兔” (Nhặt được thỏ hoang).

2.2.2. Phần 2 (Câu 61 - 70): Đọc đoạn văn ngắn và chọn đáp án phù hợp 

Câu

Phiên âm & Dịch nghĩa

Giải thích

61

A - 专注是获得成功的前提

/Zhuānzhù shì huòdé chénggōng de qiántí/

Sự tập trung là tiền đề để đạt được thành công

Thấy từ “专注的人” /zhuānzhù de rén/ - người biết tập trung và cụm “并最终获得成功” /bìng zuìzhōng huòdé chénggōng/ - và cuối cùng có được thành công.

→ Nội dung khẳng định sự tập trung chính là điều kiện tiên quyết, bước đi đầu tiên để đạt được thành công.

62

B - 豆汁具有悠久的历史

/Dòuzhī jùyǒu yōujiǔ de lìshǐ/

Đậu xị có lịch sử lâu đời

Xuất hiện các mốc thời gian lịch sử lâu đời như “早在辽、宋时” /zǎo zài Liáo, Sòng shí/ - ngay từ thời Liêu, Tống và “乾隆十八年” /Qiánlóng shíbā nián/ - năm Càn Long thứ 18.

→ Nội dung phản ánh món ăn vặt truyền thống này mang bản sắc và có một lịch sử phát triển rất lâu đời.

63

A - 家长对孩子的表扬应恰到好处

/Jiāzhǎng duì hái zi de biǎoyáng yīng qiàdàohǎochù/

Lời khen của cha mẹ dành cho con nên đúng mực

Có từ “既要实事求是” /jì yào shíshìqiúshì/ - vừa phải thực tế và cụm “又要恰如其分” /yòu yào qiàrúqífèn/ - lại vừa phải đúng mực, thích đáng.

→ Nội dung khuyên việc cha mẹ khen ngợi con cái phải phù hợp, đúng mức và vừa vặn với hoàn cảnh.

64

D - 人类活动影响干旱地区的水循环

/Rénlèi huódòng yǐngxiǎng gānhàn dìqū de shuǐxúnhuán/

Hoạt động của con người ảnh hưởng đến chu trình nước ở vùng khô hạn

Thấy cụm từ “干旱城市区域发生的人类活动还会影响水循环” /gānhàn chéngshì qūyù fāshēng de rénlèi huódòng hái huì yǐngxiǎng shuǐxúnhuán/ - hoạt động của con người xảy ra tại các vùng đô thị khô hạn còn ảnh hưởng đến chu trình nước.

→ Nội dung trùng khớp hoàn toàn với khẳng định hoạt động của con người làm tác động và ảnh hưởng đến chu trình nước ở các khu vực khô hạn này.

65

C - 机遇偏爱那些有准备的人

/Jīyù piān'ài nàxiē yǒu zhǔnbèi de rén/

Cơ hội luôn ưu ái những người có sự chuẩn bị

Thấy cụm từ “机遇总是偏爱那些……” /jīyù zǒngshì piān'ài nàxiē.../ - cơ hội luôn thiên vị những ai... kết hợp với câu sau “是因为他们进行了更为漫长和充分的准备” /shì yīnwèi tāmen jìnxíng le gèngwéi màncháng hé chōngfèn de zhǔnbèi/ - là bởi vì họ đã tiến hành những sự chuẩn bị lâu dài và đầy đủ hơn.

→ Nội dung đúc kết cốt lõi của bài đọc là vận may hay cơ hội sẽ luôn ưu ái và tìm đến với những người biết chuẩn bị trước.

66

A - 快速阅读应集中精神

/Kuàisù yuèdú yīng jízhōng jīngshén/

Đọc nhanh thì nên tập trung tinh thần

Thấy cụm từ “所以,要加快阅读的速度,除了注意力集中之外……” /Suǒyǐ, yào jiākuài yuèdú de sùdù, chúle zhùyìlì jízhōng zhīwài.../ - Cho nên, muốn đẩy nhanh tốc độ đọc, ngoài việc tập trung chú ý ra…

→ Nội dung khẳng định việc tập trung tinh thần, chú ý cao độ là điều kiện cơ bản và cần thiết đầu tiên khi muốn đọc nhanh.

67

B - 每个人都具有心理惯性

/Měi gè rén dōu jùyǒu xīnlǐ guànxìng/

Mỗi người đều có quán tính tâm lý

Nhìn vào câu hỏi và câu trả lời đúc kết ở cuối bài: “为什么会这样?这就是心理学家所说的心理惯性吧。” /Wèishénme huì zhèyàng? Zhè jiùshì xīnlǐxuéjiā suǒ shuō de xīnlǐ guànxìng ba./ - Tại sao lại như vậy? Đây chính là điều mà các nhà tâm lý học gọi là quán tính tâm lý.

→ Nội dung đoạn văn mượn hiện tượng đổ rác ở hai con phố để chứng minh cho quy luật: Bất kỳ ai cũng đều bị chi phối bởi hiện tượng quán tính tâm lý này.

68

D - 参加志愿活动有益身心健康

/Cānjiā zhìyuàn huódòng yǒuyì shēnxīn jiànkāng/

Tham gia hoạt động tình nguyện có ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần

Xuất hiện các dẫn chứng sức khỏe như “更好地控制自己的慢性病” /gèng hǎo de kòngzhì zìjǐ de mànxìngbìng/ - kiểm soát tốt hơn bệnh mãn tính của mình, tỷ lệ thừa cân thấp hơn và cụm “建立起良好的人际关系,体现自己的人生价值” /jiànlì qǐ liánghǎo de rénjì guānxì, tǐxiàn zìjǐ de rénshēng jiàzhí/ - thiết lập mối quan hệ xã giao tốt đẹp, thể hiện giá trị cuộc sống.

→ Nội dung đúc kết toàn diện cả hai mặt: hoạt động tình nguyện mang lại nhiều lợi ích to lớn cho cả thể chất (thân) lẫn tinh thần (tâm) của con người.

69

C - 吃药采取正确姿势可发挥药效

/Chīyào cǎiqǔ zhèngquè zīshì kě fāhuī yàoxiào/

Uống thuốc áp dụng đúng tư thế có thể phát huy dược tính

Nhìn ngay vào câu mở đề mang tính tổng quát của bài đọc: “吃药讲究姿势是为了更好地发挥药效,避免不良反应。” /Chīyào jiǎngjiu zīshì shì wèile gèng hǎo de fāhuī yàoxiào, bìmiǎn bùliáng fǎnyìng./ - Uống thuốc chú trọng tư thế là để phát huy dược tính tốt hơn và tránh các phản ứng phụ.

→ Các câu tiếp theo trong bài chỉ là ví dụ chi tiết cho luận điểm: chọn đúng tư thế khi uống thuốc sẽ giúp thuốc đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

70

D - 山西省的旅游资源非常丰富

/Shānxī shěng de lǚyóu zīyuán fēicháng fēngfù/

Tài nguyên du lịch của tỉnh Sơn Tây vô cùng phong phú

Bài viết liệt kê một loạt số liệu danh lam thắng cảnh đồ sộ của Sơn Tây: “重点文物保护单位 271 处,位居第一” /zhòngdiǎn wénwù bǎohù dānwèi 271 chù, wèijū dì-yī/ - 271 đơn vị bảo tồn cổ vật trọng điểm, đứng đầu cả nước; có 3 di sản văn hóa thế giới, 5 thành phố lịch sử cùng danh hiệu "Bảo tàng nghệ thuật kiến trúc cổ đại Trung Quốc".

→ Tổng hợp toàn bộ các thế mạnh về di sản, kiến trúc và tôn giáo này chứng minh tỉnh Sơn Tây sở hữu nguồn tài nguyên du lịch cực kỳ giàu có và phong phú.

2.2.3. Phần 3 (Câu 71 - 90): Đọc đoạn văn dài hơn và chọn câu trả lời đúng 

Câu

Phiên âm & Dịch nghĩa

Giải thích

71

C - 高中老师

/Gāozhōng lǎoshī/

Giáo viên cấp 3

Thấy cụm từ “身为高中老师的母亲安慰她” /shēnwéi gāozhōng lǎoshī de mǔqīn ānwèi tā/ - người mẹ với tư cách là giáo viên cấp 3 đã an ủi cô ấy.

→ Bài đọc liệt kê cô con gái từng làm giáo viên tiểu học (小学教书), công nhân dệt (纺织工), quản lý thị trường (市场管理员), kế toán (公司会计); còn "giáo viên cấp 3" là nghề nghiệp của người mẹ chứ cô gái chưa từng làm.

72

A - 每个人都有自己的位置

/Měi gè rén dōu yǒuzhe zìjǐ de wèizhì/

Mỗi người đều có vị trí của riêng mình

Nhìn vào câu đúc kết đầy triết lý của người mẹ ở cuối bài: “终归会有一粒种子适合它,也总会有属于它的一片收获。” /zhōngguī huì yǒu yī lì zhǒngzǐ shìhé tā, yě zǒng huì yǒu shǔyú tā de yīpiàn shōuhuò./ - Kèm theo đó rồi sẽ có một hạt giống phù hợp với mảnh đất ấy, và cũng sẽ luôn có một mùa vụ thu hoạch thuộc về chính nó.

→ Nội dung câu chuyện mượn lời khuyên về việc thử trồng các loại cây khác nhau trên đất để khẳng định một chân lý: Mỗi người sinh ra đều có năng lực và chỗ đứng phù hợp dành riêng cho mình.

73

D - 图案设计用计算机操作

/Tú'àn shèjì yòng jìsuànjī cāozuò/

Thiết kế hoa văn sử dụng máy tính để thao tác

Lưu ý tìm câu SAI (不正确):

Thấy cụm từ so sánh ở cuối bài “整个过程如同给计算机编程一样复杂而艰苦” /zhěnggè guòchéng rútóng gěi jìsuànjī biānchéng yīyàng fùzá ér jiānkǔ/ - toàn bộ quá trình phức tạp và gian khổ giống như việc lập trình máy tính vậy.

→ Bài đọc chỉ so sánh quá trình dệt thủ công phức tạp giống như lập trình máy tính, chứ thực tế nghề dệt gấm Vân Cẩm Nam Kinh cổ truyền này hoàn toàn làm bằng thủ công truyền thống và dùng máy dệt hoa kiểu cổ (老式提花机), máy tính không hề tham gia thao tác trực tiếp.

74

B - 逐花异色

/Zhú huā yì sè/

Mỗi bông hoa mang một màu sắc khác nhau / Đổi màu theo góc nhìn

Nhìn ngay vào câu nêu luận điểm đặc trưng của bài đọc: “云锦的主要特点是逐花异色,从云锦的不同角度观察,绣品上花卉的色彩是不同的。” /Yúnjǐn de zhǔyào tèdiǎn shì zhú huā yì sè, cóng yúnjǐn de bùtóng jiǎodù guānchá, xiùpǐn shàng huāhuì de sècǎi shì bùtóng de./ - Đặc điểm chủ yếu của gấm Vân Cẩm là "trục hoa dị sắc" (mỗi bông hoa một màu/đổi màu), quan sát gấm Vân Cẩm từ các góc độ khác nhau thì màu sắc của hoa cỏ trên sản phẩm thêu là khác nhau.

→ Từ ngữ ở đáp án trùng khớp hoàn toàn với định nghĩa về đặc điểm nhận dạng cốt lõi của loại gấm này trong văn bản.

75

C - 懂得顾客心理

/Dǒngdé gùkè xīnlǐ/

Hiểu tâm lý khách hàng

Thấy việc lão Lâm dùng chiêu trò “秘密在鱼头,多吃鱼头会聪明的” /mìmì zài yútóu, duō chī yútóu huì cōngmíng de/ - bí mật nằm ở đầu cá, ăn nhiều đầu cá sẽ thông minh lên, để đánh trúng tâm lý tò mò và muốn thông minh của khách hàng nhằm bán được cá với giá đắt.

→ Nội dung câu chuyện chứng minh sự khôn ngoan của lão Lâm nằm ở việc ông vô cùng thấu hiểu tâm lý khách hàng để kiếm lời, chứ bản thân đầu cá không có tác dụng làm thông minh lên.

76

C - 笑话

/Xiàohuà/

Truyện cười

Nhìn vào cái kết mang tính châm biếm, bất ngờ ở cuối bài: “你卖鱼头跟我要 30 元一个,但是买整条鱼才十多元,你敲我竹杠!老林说:瞧!你聪明多啦!” /Nǐ mài yútóu gēn wǒ yào 30 yuán yīgè, dànshì mǎi zhěng tiáo yú cái shí duō yuán, nǐ qiāo wǒ zhúgàng! Lǎo Lín shuō: Qiáo! Nǐ cōngmíng duō lā!/ - Anh bán một cái đầu cá tận 30 tệ, trong khi mua cả con cá mới có hơn 10 tệ, anh bóp chẹt tôi rồi! Lão Lâm nói: Nhìn xem! Anh thông minh hơn nhiều rồi đấy!

→ Với tình tiết gây cười, mỉa mai khi vị khách chỉ nhận ra mình bị lừa sau khi đã bỏ nhiều tiền mua cá, văn bản này là một câu truyện cười.

77

D - 占有欲导致出售时万般不舍

/Zhànyǒuyù dǎozhì chūshòu shí wànbān bùshě/

Ham muốn sở hữu dẫn đến lúc bán đi vô cùng lưu luyến, không nỡ

Thấy cụm từ nêu nguyên nhân ở đoạn 2 và 3: “一般人对自己喜欢的东西都会有强烈的占有欲” /yībānrén duì zìjǐ xǐhuān de dōngxī dōu huì yǒu qiángliè de zhànyǒuyù/ - người bình thường đối với đồ mình thích đều có ham muốn sở hữu mãnh liệt, và “待售出时,当然是万分不舍” /dài shòuchū shí, dāngrán shì wànfēn bùshě/ - đến lúc bán đi, đương nhiên là vạn lần không nỡ.

→ Nội dung chỉ ra tâm lý ham muốn sở hữu món đồ mình thích khiến người bán chần chừ, tiếc nuối và khó đưa ra quyết định bán.

78

C - 出售商品时付出的感情代价较小

/Chūshòu shāngpǐn shí fùchū de gǎnqíng dàijià jiào xiǎo/

Lúc bán hàng hóa phải trả giá về mặt tình cảm ít hơn

Lưu ý tìm câu KHÔNG ĐƯỢC NHẮC TỚI (哪个不是理由):

Bài đọc chỉ đề cập việc bán đồ mình thích thì phải “付出感情代价” /fùchū gǎnqíng dàijià/ (ở đoạn 2), còn khi đưa ra lý do nên bán đồ mình không thích thì bài viết chỉ tập trung vào việc giúp nhìn nhận khách quan (đoạn cuối), nhu cầu đẩy hàng nhanh (đoạn 5) và không bị sở thích cá nhân làm mờ mắt.

→ Khẳng định ở câu C không xuất hiện trong các lý do mà bài viết đưa ra để giải thích cho việc bán sản phẩm mình không thích.

79

A - 卖那些自己不喜欢的商品

/Mài nàxiē zìjǐ bù xǐhuān de shāngpǐn/

Bán những hàng hóa mà bản thân không thích

Nhìn ngay vào luận điểm cốt lõi xuất hiện ở cả đầu và cuối bài đọc: “卖自己不喜欢的东西,只有这样,才可能获得更大的利润。” /mài zìjǐ bù xǐhuān de dōngxī, zhǐyǒu zhèyàng, cái kěnéng huòdé gèng dà de lìrùn./ - Bán thứ mình không thích, chỉ có như vậy mới có thể thu được lợi nhuận lớn hơn.

→ Từ ngữ ở đáp án phản ánh trực tiếp và chính xác nhất phương pháp kinh doanh cốt lõi để tối ưu hóa lợi nhuận được tác giả xuyên suốt bài viết.

80

B - 人类过度开发有限的旱地资源

/Rénlèi guòdù kāifā yǒuxiàn de hàndì zīyuán/

Con người khai thác quá mức nguồn tài nguyên đất khô hạn có hạn

Nhìn ngay vào câu chỉ đích danh nguyên nhân trong bài:

“沙漠化的根本原因是人类过度开发有限的旱地资源……” /Shāmòhuà de gēnběn yuányīn shì rénlèi guòdù kāifā yǒuxiàn de hàndì zīyuán.../ - Nguyên nhân căn bản của hoang mạc hóa là con người khai thác quá mức nguồn tài nguyên đất khô hạn có hạn...

→ Từ ngữ ở đáp án trùng khớp hoàn toàn 100% với câu chữ gốc ở trong văn bản.

81

A - 自然生态较为脆弱

/Zìrán shēngtài jiàowéi cuìruò/

Sinh thái tự nhiên tương đối bอบ manh, dễ bị tổn thương

Thấy cụm từ nêu rõ yếu tố tự nhiên ở câu cuối cùng của bài:

“干旱、半干旱地区以及邻近的半湿润地区生态系统的自然脆弱性是沙漠化发生的自然因素。” /Gānhàn, bàn gānhàn dìqū yǐjí línjìn de bàn shīrùn dìqū shēngtài xìtǒng de zìrán cuìruò xìng shì shāmòhuà fāshēng de zìrán yīnsù./ - Tính dễ bị tổn thương tự nhiên của hệ sinh thái vùng khô hạn, bán khô hạn và vùng bán ẩm lân cận là nhân tố tự nhiên xảy ra hoang mạc hóa.

→ Cụm “生态系统的自然脆弱性” (tính dễ bị tổn thương/mỏng manh của hệ sinh thái) tương đương với đáp án diễn đạt ngắn gọn là “自然生态较为脆弱”.

82

D - 沙漠化趋势加速及其原因分析

/Shāmòhuà qūshì jiāsù jí qí yuányīn fēnxī/

Xu hướng hoang mạc hóa gia tốc và phân tích nguyên nhân của nó

Phân tích bố cục nội dung toàn bài:

- Đoạn đầu và đoạn giữa đưa ra hàng loạt số liệu thực tế chứng minh tốc độ hoang mạc hóa đang ngày càng nghiêm trọng và mở rộng nhanh chóng (趋势加速日益加剧).

- Đoạn cuối bài tập trung làm rõ hai nhóm nguyên nhân chính bao gồm hành vi của con người và yếu tố tự nhiên (原因分析).

→ Đáp án D là câu khái quát trọn vẹn, đầy đủ và bao quát được toàn bộ nội dung chính của văn bản bài đọc.

83

B - 能缓解工作压力

/Néng huǎnjiě gōngzuò yālì/

Có thể làm giảm bớt áp lực công việc

Thấy cụm từ làm rõ ý nghĩa tính nhân văn ở đoạn 2:

“你不能不承认该项技术的人性化……它对缓解工作压力、提高生活质量或许真的会有帮助呢!” /nǐ bùnéng bù chéngrén gāi xiàng jìshù de rénxìnghuà... tā duì huǎnjiě gōngzuò yālì, tígāo shēnghuó zhìliàng huòxǔ zhēn de huì yǒu bāngzhù ne!/ - Bạn không thể không thừa nhận tính nhân văn của công nghệ này... nó có lẽ thực sự sẽ có ích cho việc giảm bớt áp lực công việc, nâng cao chất lượng cuộc sống!

→ Nội dung chỉ ra "tính nhân văn" của máy chính là khả năng giúp con người thư giãn và giải tỏa bớt áp lực trong công việc.

84

C - 学会称赞别人

/Xuéhuì chēngzàn biérén/

Học cách khen ngợi người khác

Nhìn ngay vào câu định nghĩa ở đoạn 5 của bài đọc:

“与人为善,首先得学会称赞别人。” /Yǔrénwéishàn, shǒuxiān děi xuéhuì chēngzàn biérén./ - Muốn hướng thiện với người, trước tiên phải học được cách khen ngợi người khác.

→ Từ ngữ ở đáp án trùng khớp hoàn toàn 100% với điều kiện tiên quyết của vế câu "Yǔrénwéishàn" được nhắc tới trong bài.

85

D - 实事求是

/Shíshìqiúshì/

Thực事 cầu thị / Thực tế, đúng sự thật

Thấy tiêu chuẩn của việc khen ngợi được đưa ra ở đoạn cuối:

“我所说的颂扬当然不是无原则的吹捧……而是实事求是、不夸张的赞美……” /wǒ suǒ shuō de sòngyáng dāngrán búshì wú yuánzé de chuīpěng... ér shì shíshìqiúshì, bù kuāzhāng de zànměi.../ - Sự ca ngợi mà tôi nói đến đương nhiên không phải là tâng bốc vô nguyên tắc... mà là sự tán dương thực sự cầu thị, không phóng đại…

→ Nội dung khẳng định nguyên tắc cốt lõi khi khen ngợi người khác là phải dựa trên sự thật và đúng mực.

86

A - 人与人之间的互动

/Rén yǔ rén zhī jiān de hùdòng/

Sự tương tác giữa người với người

Thấy câu so sánh ở các dòng cuối cùng của bài đọc:

“人与人之间的互动远比机械化的赞颂更加海感性,更加贴近我们的内心。” /Rén yǔ rén zhī jiān de hùdòng yuǎn bǐ jīxièhuà de zànsòng gèngjiā hǎigǎngxìng, gèngjiā tiējìn wǒmen de nèixīn./ - Sự tương tác giữa người với người có cảm xúc (cảm tính) hơn nhiều so với những lời ca tụng máy móc, và gần gũi với nội tâm của chúng tay hơn.

→ Đối tượng đem lại sự gần gũi và chạm tới nội tâm con người một cách sâu sắc nhất theo bài viết chính là những sự tương tác trực tiếp giữa con người với nhau.

87

A - 实验本身需要

/Shíyàn běnshēn xūyào/

Bản thân thí nghiệm yêu cầu

Thấy từ khóa mục đích cốt lõi ở đoạn 3:

“实际上,化妆师用纸巾偷偷抹掉了化妆的痕迹……可实际上,他们的脸与往常并没有什么两样……看来是错误的自我认知影响了他们的判断。” /shíjìshàng, huàzhuāngshī yòng zhǐjīn tōutōu mǒudiào le huàzhuāng de hénjī... kě shíjìshàng, tāmen de liǎn yǔ wǎngcháng bìng méiyǒu shénme liǎngyàng... kànlái shì cuòwù de zìwǒ rènzhī yǐngxiǎng le tāmen de pànduàn./ - Thực tế, thợ hóa trang đã lén dùng khăn giấy lau sạch vết hóa trang... Nhưng thực tế, mặt họ không có gì khác ngày thường... Xem ra nhận thức sai lầm về bản thân đã ảnh hưởng đến phán đoán của họ.

→ Việc lau vết sẹo đi là một mẹo lừa có chủ đích nằm trong quy trình thiết kế, bản thân cuộc thí nghiệm yêu cầu làm vậy để đo lường tâm lý thực sự của tình nguyện viên.

88

A - 感受大同小异

/Gǎnshòu dàtóng-xiǎoyì/

Cảm nhận phần lớn giống nhau, chỉ khác biệt nhỏ

Nhìn ngay vào kết quả báo cáo ở đầu đoạn 3:

“规定的时间到了,返回的志愿者无一例外地叙述了相同的感受……” /guīdìng de shíjiān dào le, fǎnhuí de zhìyuànzhě wúyīlìwài de xùshù le xiāngtóng de gǎnshòu.../ - Thời gian quy định đã hết, các tình nguyện viên quay trở về đều kể lại cảm nhận giống nhau mà không có ngoại lệ…

→ Cụm “无一例外地叙述了相同的感受” (ai ai cũng kể lại cảm nhận giống nhau) hoàn toàn đồng nghĩa với cụm thành ngữ “大同小异” (phần lớn giống nhau, chỉ khác biệt nhỏ).

89

B - 人际交往的双方感受相同

/Rénjì jiāowǎng de shuāngfāng gǎnshòu xiāngtóng/

Cảm nhận của cả hai bên trong giao tiếp xã hội là giống nhau

Lưu ý tìm câu SAI (不正确):

Toàn bộ bài đọc làm nổi bật sự mâu thuẫn: người đối diện đối xử bình thường, nhưng người tình nguyện viên lại cảm thấy họ "thô lỗ, vô lễ, bất thiện bực bội" do tâm lý tự ti về vết sẹo giả chi phối.

→ Do đó, nhận định "cảm nhận của cả hai bên trong giao tiếp là giống nhau" là sai hoàn toàn so với thực tế thí nghiệm.

90

B - 对方的举动其实是自己内心的反映

/Duìfāng de jǔdòng qíshí shì zìjǐ nèixīn de fǎnyìng/

Hành động của đối phương thực ra là sự phản chiếu nội tâm của chính mình

Nhìn vào câu triết lý đúc kết nguyên nhân ở đoạn văn thứ 4:

“原来,一个人在内心怎样看待自己,在外界就能感受到怎样的眼光。同时,这个实验也从侧面验证了一句格言:‘别人是以看待自己的方式看待你的。’” /Yuánlái, yīgè rén zài nèixīn zěnyàng kàndài zìjǐ, zài wàijiè jiù néng gǎnshòudào zěnyàng de yǎnguāng. Tóngshí, zhège shíyàn yě cóng cèmiàn yànzhèng le yī jù géyán: ‘Biérén shì yǐ kàndài zìjǐ de fāngshì kàndài nǐ de.’/

→ Nội dung chỉ ra việc các tình nguyện viên thấy người khác kỳ thị mình thực chất không phải do người ngoài, mà hoàn toàn là do sự phản chiếu từ tâm lý tự ti, nhạy cảm bên trong nội tâm của chính họ áp đặt lên hành vi của đối phương.

2.3. Phần Viết

Phần Viết của đề thi HSK 5 gồm 10 câu hỏi, thời gian làm bài 40 phút (đã bao gồm thời gian điền phiếu trả lời). Đây là phần thi yêu cầu bạn vận dụng đồng thời vốn từ vựng, ngữ pháp và khả năng diễn đạt để hoàn thành câu và viết đoạn văn ngắn bằng tiếng Trung.

Dưới đây là đáp án và phần giải thích chi tiết cho phần thi Viết của Tinh giảng HSK 5 đề 1:

2.3.1. Phần 1 (Câu 91 - 98): Sắp xếp câu

Câu

Đáp án

Giải thích

91

父母不能逃避抚养子女的责任。

/Fùmǔ bùnéng táobì fǔyǎng zǐnǚ de zérèn./

Cha mẹ không thể trốn tránh trách nhiệm nuôi dạy con cái.

Chủ ngữ: 父母 (Cha mẹ).

Vị ngữ (Động từ năng nguyện + Động từ chính): 不能 (không thể) + 逃避 (trốn tránh).

Tân ngữ phức hợp: 抚养子女的责任 (trách nhiệm nuôi nấng con cái). Trong đó: 抚养子女 (nuôi nấng con cái) đóng vai trò định ngữ bổ nghĩa cho danh từ chính 责任 (trách nhiệm) thông qua trợ từ kết cấu .

92

他从小就养成了良好的读书习惯。

/Tā cóngxiǎo jiù yǎngchéng le liánghǎo de dúshū xíguàn./

Anh ấy từ nhỏ đã hình thành thói quen đọc sách tốt.

Chủ ngữ + Trạng ngữ thời gian: 他 (Anh ấy) + 从小就 (từ nhỏ đã).

Vị ngữ: 养成 (hình thành/tạo thành) + trợ từ động thái 了.

Tân ngữ phức hợp: 良好的读书习惯 (thói quen đọc sách tốt). Cụm tính từ 良好 và động từ 读书 kết hợp làm định ngữ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ trung tâm 习惯 (thói quen).

93

他习惯每天晚上浏览一下当日新闻。

/Tā xíguàn měitiān wǎnshàng liúlǎn yīxià dāngrì xīnwén./

Anh ấy có thói quen lướt qua tin tức trong ngày vào mỗi buổi tối.

Chủ ngữ + Động từ trung tâm: 他 (Anh ấy) + 习惯 (có thói quen làm gì).

Cụm tân ngữ hành động làm rõ cho thói quen:

Trạng ngữ chỉ thời gian: 每天晚上 (mỗi buổi tối).

Động từ + Bổ ngữ động lượng: 浏览 (lướt xem/duyệt) + 一下 (một chút).

Tân ngữ: 当日新闻 (tin tức trong ngày).

94

午睡可以大大提高下午的工作效率。

/Wǔshuì kěyǐ dàdà tígāo xiàwǔ de gōngzuò xiàolǜ./

Giấc ngủ trưa có thể nâng cao đáng kể hiệu suất làm việc buổi chiều.

Chủ ngữ: 午睡 (Giấc ngủ trưa).

Vị ngữ (Phó từ + Động từ): 可以 (có thể) + 大大 (đáng kể/rất nhiều) + 提高 (nâng cao).

Tân ngữ phức hợp: 下午的工作效率 (hiệu suất làm việc của buổi chiều). Trong đó định ngữ 下午的工作 bổ nghĩa cho danh từ trung tâm 效率 (hiệu suất).

95

他以工作忙为借口拒绝了对方的邀请。

/Tā yǐ gōngzuò máng wéi jièkǒu jùjué le duìfāng de yāoqǐng./

Anh ấy lấy cớ công việc bận rộn để từ chối lời mời của đối phương.

Chủ ngữ: 他 (Anh ấy).

Trạng ngữ chỉ phương thức (Cấu trúc cố định): 以……为…… → 以工作忙为借口 (Lấy việc công việc bận rộn làm lý do/cớ).

Vị ngữ: 拒绝 (từ chối) + trợ từ động thái 了.

Tân ngữ: 对方的邀请 (lời mời của đối phương).

 

96

一块普通玻璃到底能承受多大的压力?

/Yīkuài pǔtōng bōlí dàodǐ néng chéngshòu duōdà de yālì?/

Một tấm kính bình thường rốt cuộc có thể chịu được áp lực bao lớn?

Chủ ngữ (Cụm danh từ): 一块普通玻璃 (Một tấm kính bình thường).

Vị ngữ (Phó từ + Động từ năng nguyện + Động từ chính): 到底 (rốt cuộc) + 能 (có thể) + 承受 (chịu đựng/gánh vác).

Tân ngữ chứa đại từ nghi vấn: 多大的压力 (áp lực bao lớn), dùng để hỏi về mức độ lượng hóa.

97

这次经历使我积累了宝贵的人生经验。

/Zhècì jīnglì shǐ wǒ jīlěi le bǎoguì de rénshēng jīngyàn./

Trải nghiệm lần này giúp tôi tích lũy được kinh nghiệm sống quý báu.

Thành phần câu kiêm ngữ (Cấu trúc sai khiến với 使):

Chủ ngữ tác động: 这次经历 (Trải nghiệm lần này).

Động từ sai khiến: 使 (khiến cho/giúp cho).

Kiêm ngữ (Tân ngữ của từ trước nhưng là chủ ngữ từ sau): 我 (tôi).

Vị ngữ thứ hai: 积累 (tích lũy) + 了.

Tân ngữ cuối: 宝贵的人生经验 (kinh nghiệm sống quý báu).

98

舒适的座椅可以降低长途驾驶汽车的疲劳感。

/Shūshì de zuòyǐ kěyǐ jiàngdī chángtú jiàshǐ qìchē de píláogǎn./

Ghế ngồi thoải mái có thể làm giảm cảm giác mệt mỏi khi lái xe đường dài.

Chủ ngữ (Cụm danh từ): 舒适的座椅 (Ghế ngồi thoải mái).

Vị ngữ (Động từ năng nguyện + Động từ chính): 可以 (có thể) + 降低 (làm giảm/hạ thấp).

Tân ngữ phức hợp: 长途驾驶汽车的疲劳感 (cảm giác mệt mỏi khi lái xe đường dài). Trong đó cụm hành động 长途驾驶汽车 làm định ngữ đứng trước chữ  để làm rõ cho danh từ trung tâm 疲劳感 (cảm giác mệt mỏi).

2.3.2. Phần 2 (Câu 99 - 100): Viết một đoạn văn ngắn

Câu 99:

Tiếng Trung: 我们都知道,汽车尾气污染环境,它不但导致气候变暖,还严重危害着人类的健康。而且,这种情况随着人们生活水平的提高正变得越来越严重。其实,这一切都源于人们缺乏良好的环保习惯,所以,培养环保意识、养成环保习惯很重要。

Pinyin: Wǒmen dōu zhīdào, qìchē wěiqì wūrǎn huánjìng, tā bùdàn dǎozhì qìhòu biànnuǎn, hái yánzhòng wēihàizhe rénlèi de jiànkāng. Érqiě, zhè zhǒng qíngkuàng suízhe rénmen shēnghuó shuǐpíng de tígāo zhèng biàn de yuè lái yuè yánzhòng. Qíshí, zhè yīqiè dōu yuányú rénmen quēfá liánghǎo de huánbǎo xíguàn, suǒyǐ, péiyǎng huánbǎo yìshí, yǎngchéng huánbǎo xíguàn hěn zhòngyào.

Dịch: Chúng ta đều biết rằng, khí thải xe hơi gây ô nhiễm môi trường, nó không chỉ dẫn đến biến đổi khí hậu mà còn gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Hơn nữa, tình trạng này đang ngày càng trở nên nghiêm trọng cùng với sự nâng cao mức sống của người dân. Thực ra, tất cả những điều này đều bắt nguồn từ việc mọi người thiếu thốn thói quen bảo vệ môi trường tốt, vì vậy, việc bồi dưỡng ý thức và hình thành thói quen bảo vệ môi trường là rất quan trọng.

Câu 100: 

Tiếng Trung: 老房子是前人留给我们的宝贵财富,具有历史价值;它也是难得的旅游资源,而旅游业的发展可以促进国家经济的发展。但也不能否认,老房子缺乏现代生活设施,有的已经不适合居住了,所以我认为,把老房子建成博物馆更好。

Pinyin: Lǎofángzi shì qiánrén liú gěi wǒmen de bǎoguì cáifù, jùyǒu lìshǐ jiàzhí; tā yěshì nándé de lǚyóu zīyuán, ér lǚyóuyè de fāzhǎn kěyǐ cùjìn guójiā jīngjì de fāzhǎn. Dàn yě bùnéng fǒurèn, lǎofángzi quēfá xiàndài shēnghuó shèshī, yǒude yǐjīng bù shìhé jūzhù le, suǒyǐ wǒ rènwéi, bǎ lǎofángzi jiànchéng bówùguǎn gèng hǎo.

Dịch: Những ngôi nhà cổ là tài sản quý báu mà người đi trước để lại cho chúng ta, mang giá trị lịch sử; chúng cũng là nguồn tài nguyên du lịch hiếm có, mà sự phát triển của ngành du lịch có thể thúc đẩy kinh tế đất nước. Nhưng cũng không thể phủ nhận rằng, nhà cổ thiếu thốn các thiết bị sinh hoạt hiện đại, có những căn đã không còn phù hợp để ở nữa, vì vậy tôi cho rằng, biến nhà cổ thành bảo tàng sẽ tốt hơn.

3. Chiến lược giải đề HSK 5 nhanh, đạt điểm số tốt nhất 

Ngoài việc luyện đề thường xuyên, nắm vững chiến lược làm bài sẽ giúp bạn xử lý câu hỏi nhanh hơn, hạn chế mất điểm ở các bẫy thường gặp và tối ưu thời gian trong phòng thi. Dưới đây là những kinh nghiệm quan trọng cho từng phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết giúp nâng cao độ chính xác và cải thiện điểm số HSK 5 hiệu quả hơn:

Phần Nghe hiểu:

  • Đọc lướt và dự đoán nội dung: Tranh thủ khoảng thời gian trống giữa các câu để đọc nhanh toàn bộ đáp án A, B, C, D nhằm dự đoán chủ đề đoạn hội thoại, mối quan hệ giữa các nhân vật hoặc nội dung cần nghe.
  • Vừa nghe vừa ghi chép: Ưu tiên ghi lại thời gian, địa điểm, con số, nghề nghiệp, quan hệ nhân vật, quan điểm chính của người nói. Việc ghi chú nhanh sẽ giúp tránh quên thông tin ở các đoạn hội thoại dài.
  • Bắt từ khóa và quan hệ logic: Bạn cần đặc biệt chú ý các từ nối thể hiện chuyển ý (但是、不过), nguyên nhân - kết quả (因为、所以、因此), tăng tiến (不但……还……), nhấn mạnh (其实、尤其). Đây thường là vị trí xuất hiện ý chính hoặc đáp án đúng.

Phần Đọc hiểu:

  • Phân biệt từ dễ nhầm: Chú ý và ôn tập kỹ về sự khác nhau giữa: Nghĩa, từ loại, cách kết hợp của các cặp từ gần nghĩa như: 适合 / 合适, 缩小 / 缩短, 提高 / 增加.
  • Xác định cấu trúc đoạn văn: Nhận diện bố cục đoạn văn như: Tổng - Phân, Nêu quan điểm, So sánh, Giải thích nguyên nhân - kết quả để xác định ý chính nhanh hơn khi làm bài.
  • Tìm keyword trong câu hỏi: Gạch chân từ khóa trong câu hỏi rồi đối chiếu trực tiếp trong bài đọc thay vì dịch toàn bộ đoạn văn. 
  • Chú ý câu đầu và câu cuối: Trong nhiều bài đọc HSK 5, câu mở đầu và câu kết thường chứa: Chủ đề chính, Quan điểm tác giả, Kết luận của đoạn văn. Đây là vị trí cần ưu tiên đọc kỹ.

Phần Viết:

  • Nắm chắc trật tự từ: Đặc biệt chú ý các cấu trúc: Câu chữ 把, Câu 被, Câu so sánh, Câu kiêm ngữ. Sai trật tự từ là lỗi phổ biến khiến câu thiếu tự nhiên hoặc sai ngữ pháp.
  • Ghi nhớ vị trí định ngữ và trạng ngữ: Cần sắp xếp đúng: Thời gian, Nơi chốn, Mức độ, Tần suất, Số lượng để câu văn rõ nghĩa và tự nhiên hơn.
  • Ôn tập các loại bổ ngữ: Các dạng bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng và bổ ngữ khả năng xuất hiện nhiều trong phần sắp xếp câu và viết đoạn văn HSK 5. Việc sử dụng đúng sẽ giúp câu văn tự nhiên hơn và thể hiện khả năng vận dụng ngữ pháp ở trình độ nâng cao.
  • Viết đoạn văn theo bố cục rõ ràng: Một đoạn văn HSK 5 nên có câu mở đầu giới thiệu chủ đề, nội dung triển khai chính, câu kết nêu quan điểm hoặc kết luận. Ngoài ra cần sử dụng liên từ hợp lý để tạo sự liên kết giữa các câu.
  • Tận dụng từ khóa đề bài cho sẵn: Nên sử dụng đầy đủ các từ khóa yêu cầu nhưng cần đặt trong ngữ cảnh tự nhiên, tránh ghép từ máy móc khiến câu văn thiếu logic.

Hy vọng bộ đáp án Tinh giảng HSK 5 đề 1 do Học Bá Education biên soạn sẽ giúp bạn hiểu rõ cách xử lý từng dạng câu hỏi và rèn tư duy làm bài hiệu quả hơn khi ôn thi HSK 5. Thay vì chỉ đối chiếu đáp án đúng - sai, bạn nên kết hợp transcript, pinyin, dịch nghĩa và phần giải thích chi tiết để củng cố ngữ pháp và hạn chế lặp lại lỗi sai trong các lần luyện đề tiếp theo. Đừng quên tải trọn bộ PDF + Audio Tinh giảng HSK 5 đề 1 để luyện tập đầy đủ và nâng cao kỹ năng làm bài ngay tại nhà.

logo
Học Bá - Hệ thống giáo dục Hán ngữ trực tuyến uy tín số 1 Việt Nam
Zalo

Tư vấn miễn phí